vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tòng Văn S và chị Lù Thị L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Tòng Văn S và chị Lù Thị L đều thuận tình ly hôn. Việc nuôi con: Anh Tòng Văn S và chị Lù Thị L thỏa thuận sau khi ly hôn anh Tòng Văn được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Tòng Quang M sinh ngày 23/10/2019 cho đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Chị Lù… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tòng Văn S và chị Lù Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TAM ĐƯỜNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2020/QĐST-HNGĐTam Đường, ngày 16 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Tòng Văn S, sinh năm 1987. Địa chỉ: Bản N, xã B, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Chị Lù Thị L, sinh năm 2000. Địa chỉ: Bản N, xã B, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tòng Văn S và chị Lù Thị L. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Tòng Văn S và chị Lù Thị L đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: Anh Tòng Văn S và chị Lù Thị L thỏa thuận sau khi ly hôn anh Tòng Văn được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Tòng Quang M sinh ngày 23/10/2019 cho đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Chị Lù Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lù Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh Tòng Văn S và chị Lù Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Tòng Văn S và chị Lù Thị L mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, anh Stự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền mà chị L phải nộp. Tổng cộng anh Tòng Văn S phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Tòng Văn S đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2016/0000304 ngày 11 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, nay 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) chuyển thành án phí dân sự sơ thẩm, anh S được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ