| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! HUYỆN!QUANG!BÌNH!! TỈNH!HÀ!GIANG! –––––––––––––! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2020/QĐST-HNGĐ | Quang Bình, ngày 06 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020 về việc tranh chấp ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Anh Xiêm Tà N (tên gọi khác: Xiếm Tà N), sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang.
- Bị đơn: Chị Xiêm Mùi S (tên gọi khác: Xiếm Mùi S), sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang.
Căn!cứ vào các khoản 3, 4 Điều 147, các khoản 1, 2 Điều 212, khoản 1 Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020;
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Xiêm Tà N (tên gọi khác: Xiếm Tà N) và chị Xiêm Mùi S (tên gọi khác: Xiếm Mùi S).!
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:!Anh Xiêm Tà N (tên gọi khác: Xiếm Tà N) và chị Xiêm Mùi S (tên gọi khác: Xiếm Mùi S) tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Xiêm Mùi S trực tiếp nuôi con trai chung là cháu Xiêm Văn G, sinh ngày 27/7/2012, cho đến khi con đủ 18 tuổi; anh Xiêm Tà N không phải cấp dưỡng nuôi con; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Xiêm Tà N chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 02434 ngày 17/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang. Anh N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).!
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b Luật Thi hành án dân sự.
!
THẨM!PHÁN!
!
!
!
!
!
!
Trần!Thị!Mai!Hồng