- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1988 và chị Trần Thị Thu T, sinh năm 1990.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2020/QĐST-HNGĐ | P, ngày 11 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 268/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên
Bị đơn: Chị Trần Thị Thu T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1988 và chị Trần Thị Thu T, sinh năm 1990.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị Thu T có 03 con chung tên là Nguyễn Trần Thủy T1, sinh ngày 16/5/2011, Nguyễn Trần Thanh T2, sinh ngày 01/01/2013 và Nguyễn Trần Thanh T3, sinh ngày 19/12/2016. Hiện nay 03 cháu đang sống với anh H. Ly hôn, anh H và chị T thống nhất thỏa thuận giao cháu T1 và cháu T2 cho anh H tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng; giao cháu T3 cho chị T trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị Thu T xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị Thu T xác định, trong thời gian chung sống vợ chồng anh chị không có nợ cá nhân, cơ quan tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Nguyễn Văn H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà anh H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0013632 ngày 24/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Yên nên hoàn lại cho anh H số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS H. P; - Các đương sự; - UBND xã H, H. P; (Số 93, quyển số 02/2009+2011) - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm Phán Huỳnh Thị Tân Sang |