- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của chị Giàng Thị L và anh Nông Văn Kh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị L và anh Nông Văn Kh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2020/QĐST-HNGĐ | Na Hang, ngày 09 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2020/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Giàng Thị L, sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ dân phố Ng, thị trấn N, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Nông Văn Kh, sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ dân phố Ng, thị trấn N, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị L và anh Nông Văn Kh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Giàng Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là cháu Giàng Thu Tr, sinh ngày 13/11/2009 và cháu Nông Trà M, sinh ngày 14/3/2016. Anh Kh không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L. Anh Nông Văn Kh có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung và có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
- Về tài sản chung: Chị Giàng Thị L và anh Nông Văn Kh cùng xác định có một số tài sản nhưng tự thoả thuận, tự chia, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Giàng Thị L và anh Nông Văn Kh cùng xác định không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Giàng Thị L chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị L đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0006072 ngày 18/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Chị Giàng Thị L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Na Hang; - UBND thị trấn N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Triệu Ngọc Thức |