vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn V và chị Phạm Thị Th.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 22/2013, ngày 25/02/2013 của UBND xã D H giữa anh Nguyễn V và chị Phạm Thị Th không còn giá trị pháp lý). Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguên đơn Nguyễn Vũ và bị đơn Phạm Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn V và chị Phạm Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2020/QĐST-HNGĐDiễn Châu, ngày 11 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 37/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn V, sinh năm 1988

Nơi cư trú: xóm A, xã DH, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

- Bị đơn: Chị Phạm Thị Th, sinh năm 1991

Nguyên quán: Xóm PH, xã N Xn, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

Nơi ĐKHKTT và cư trú: xóm 6, xã DH, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn V và chị Phạm Thị Th.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 22/2013, ngày 25/02/2013 của UBND xã D H giữa anh Nguyễn V và chị Phạm Thị Th không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con:

Giao con chung là Nguyễn Phạm Linh Đ, sinh ngày 18/8/2016 cho chị Phạm Thị Th được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Nguyễn V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng kể từ tháng 11/2020.

Anh Nguyễn V có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về việc chia tài sản chung và nợ chung: anh Nguyễn Vũ và chị Phạm Thị Th thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn V và chị Phạm Thị Th thỏa thuận anh V chịu nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con chung sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại chi cục thi hành án Dân sự huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An theo biên lai số 0004332 ngày 20 tháng 10 năm 2020. Anh Vũ đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ