vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lô Phúc Q và chị Hà Thị T. 2.

Về con chung: Anh Lô Phúc Q và chị Hà Thị T có 04 (Bốn) con chung là Lô Thị L, sinh ngày 19/9/1982; Lô Thị Kim O, sinh ngày 16/4/1984, Lô Thị M, sinh ngày 27/02/1985 và Lô Hữu T, sinh ngày 29/10/1988. Các con chung L, O, M, T đã thành niên (đủ 18 tuổi) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về con riê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lô Phúc Quang ly hôn Hà Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lô Phúc Q và chị Hà Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 11/2020/QĐST-HNGĐ
Bình Liêu, ngày 23 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Lô Phúc Q, sinh năm 1958. Nơi ĐKNKTT: Khu B, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: Chị Hà Thị T, sinh năm 1961. Nơi ĐKNKTT: Khu B, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Chỗ ở hiện nay: Khu B, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lô Phúc Q và chị Hà Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lô Phúc Q và chị Hà Thị T có 04 (Bốn) con chung là Lô Thị L, sinh ngày 19/9/1982; Lô Thị Kim O, sinh ngày 16/4/1984, Lô Thị M, sinh ngày 27/02/1985 và Lô Hữu T, sinh ngày 29/10/1988. Các con chung L, O, M, T đã thành niên (đủ 18 tuổi) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về con riêng: Anh Lô Phúc Q và chị Hà Thị T không có con riêng.

- Về tài sản chung: Anh Lô Phúc Q và chị Hà Thị T có một số tài sản chung nhưng tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Anh Lô Phúc Q và chị Hà Thị T không vay mượn cá nhân, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lô Phúc Q tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo biên lai số: 0003803 ngày 07/8/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Liêu; anh Q được nhận lại số tiền còn lại là 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ