vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1993; Trú tại: T 8, thị trấn C, huyện B, tỉnh Bắc Kạn.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Hai bên không nợ ai và không cho ai nợ. * Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, anh Ma Thế Th phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Nương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1993; Trú tại: T 8, thị trấn C, huyện B, tỉnh Bắc Kạn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA BỂ
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2020/QĐST-HNGĐBa Bể, ngày 01 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 04/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2020 giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1993; Trú tại: T 8, thị trấn C, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. * Bị đơn: Anh Ma Thế Th, sinh năm 1991; Trú tại: T 8, thị trấn C, huyện B, tỉnh Bắc Kạn (Hiện đang chấp hành án tại Đ 19, ph 2, trại giam V - Tỉnh Vĩnh Phúc). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1993; Trú tại: T 8, thị trấn C, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. * Bị đơn: Anh Ma Thế Th, sinh năm 1991; Trú tại: T 8, thị trấn C, huyện B, tỉnh Bắc Kạn (Hiện đang chấp hành án tại Đ 19, ph 2, trại giam V - Tỉnh Vĩnh Phúc). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Ma Thế Th thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Ma Thế Th có 01 (Một) con chung tên là Ma Thị Ngọc D, sinh ngày 14 tháng 11 năm 2011. Con chung khỏe mạnh và phát triển bình thường. Hiện nay con chung đang sống cùng chị Nguyễn Thị N. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao con chung cho chị Nguyễn Thị Nương trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng đến năm đủ 18 tuổi (Phù hợp với nguyện vọng của con chung). Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nghĩa vụ cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản chung, nợ chung:

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên không nợ ai và không cho ai nợ. * Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, anh Ma Thế Th phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm với số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 03711 ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Chị Nguyễn Thị N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ