vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Tr, sinh năm 1990 Anh Đinh Văn Ng, sinh năm 1988 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tria - Ngọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN A
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2020/QĐST- HNGĐAL, ngày 27 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Tr, sinh năm 1990

- Bị đơn:

Anh Đinh Văn Ng, sinh năm 1988

Đồng địa chỉ: Thôn 1, xã A, huyện A, tỉnh Bình Định.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[2.1] 01 ngôi nhà bằng gỗ, anh Đinh Văn Ng, chị Đinh Thị Tr thỏa thuận thống nhất chia bằng hiện vật. Đến ngày 30/6/2020 anh Ng sẽ tháo dở ngôi nhà này và chia cho chị Tr ½ số gỗ nhà sàn.

[2.2] 01 (một) chiếc xe mô tô hiệu Waversx BKS 77M1-04291 chị Tr đứng tên chủ sở hữu và đang sử dụng có giá 10.000.000 đồng; 01(một) tủ lạnh chị Tr đã bán được 3.000.000 đồng. Anh Ng, chị Tr thỏa thuận giao chiếc xe mô tô hiệu Waversx BKS 77M1-04291 chị Tr được quyền tiếp tục sở hữu; Chị Tr có nghĩa vụ thối lại cho anh Ng ½ giá trị tài sản (Xe mô tô và tủ lạnh) là 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng). Thời hạn chị Đinh Thị Tr giao tiền cho anh Đinh Văn Ng vào ngày 30/6/2020.

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

[2.3] Về án phí dân sự sơ thẩm có giá gạch:

- Chị Đinh Thị Tr tự nguyện chịu án phí DSST là 162.500 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 08667 ngày 10 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Bình Định. Chị Tr được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 137.500 đồng (Một trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng).

- Anh Đinh Văn Ng là cá nhân thuộc hộ nghèo nên được miễn nộp theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ