vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Lê Thị Tr.

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị Tr phải chịu theo quy định, nhưng bà Tr là người cao tuổi nên được miễn. Chi phí đăng, phát Thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết bà Lê Thị Tr phải chịu, bà đã nộp đủ và chi phí xong. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "yeu cau tuyen bo chet"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Lê Thị Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HN
TỈNH BĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2020/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết.

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HN, TỈNH BĐ.

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Văn Vinh

Thư ký phiên họp: Bà Huỳnh Thị Xuân Diệu - Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã HN tham gia phiên họp: Ông Cao Đức Vượng - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 9 năm 2020 tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã HN mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 111/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 09/2020/QĐST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng dưới đây:

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Lê Thị Tr, sinh năm 1950

Địa chỉ: Khu phố Tr An 2, phường HT, thị xã HN, tỉnh BĐ.

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Phạm Thị K, sinh năm 1971

- Bà Phạm Thị Hư, sinh năm 1976

Cùng địa chỉ: Khu phố TĐ, phường HH, thị xã HN, tỉnh BĐ.

- Bà Phạm Thị H, sinh năm 1984

Địa chỉ: 33 TC, Tổ 10, phường PĐ, thành phố P K, tỉnh GL.

- Anh Phạm Văn M, sinh năm 1986

Địa chỉ: Khu phố Tr An 2, phường HT, thị xã HN, tỉnh BĐ.

3. Người làm chứng:

- Ông Lê Văn Hư, sinh năm 1947

Địa chỉ: Khu phố L Tr 2, phường HT, thị xã HN, tỉnh BĐ.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Tr, bà K, bà Hư, bà H, anh M: Bà Trương Thị Mỹ D, sinh năm 1993; địa chỉ: Khu phố Tr An 2, phường HT, thị xã HN, tỉnh BĐ. (Văn bản ủy quyền ngày 23/3/2020; 03/9/2020; 08/9/2020; 14/10/2020).

(Chị D có mặt, ông Hư vắng mặt tại phiên họp)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

- Theo đơn yêu cầu của bà Lê Thị Tr và các lời khai trong quá trình tố tụng cũng như tại phiên họp hôm nay người đại diện theo ủy quyền của bà Tr, chị Trương Thị Mỹ D trình bày:

Ông Phạm Văn D, sinh năm 1980; địa chỉ: Khu phố Tr An 2, phường HT, thị xã HN, tỉnh BĐ chưa có vợ con, là con của bà Lê Thị Tr và ông Phạm Văn Đi. Ông Đi chết năm 2010, ông Đi và bà Tr có chung 05 người con là: bà K, bà Hư, bà H, ông D và anh M.

Ông D làm nghề biển trên tàu cá BĐ 2457 của chủ sở hữu là ông Lê Hư, trong lúc đang hoạt động đánh bắt cá ngày 06/01/1997 (âm lịch là ngày 28/11/1996 ) ông D không may bị rơi xuống biển. Các anh em thuyền viên đã tổ chức tìm kiếm nhưng không tìm thấy ông D. Kể từ đó cho đến nay bà Tr cùng gia đình cũng đã cố gắng liên lạc tìm kiếm nhưng vẫn không có tin tức gì về việc ông D còn sống. Nay theo yêu cầu của bà Tr, chị yêu cầu Tòa án tuyên bố anh D là người đã chết theo quy định của pháp luật.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Người đại diện theo ủy quyền của bà Phạm Thị K, bà Phạm Thị Hư, bà Phạm Thị H và anh Phạm Văn M, chị Trương Thị Mỹ D trình bày: Đồng ý với yêu cầu Tòa án tuyên bố ông D là người đã chết theo quy định của pháp luật.

- Người làm chứng:

Ông Lê Hư vắng mặt tại phiên họp, nhưng trong quá trình tố tụng ông Hư khai: Năm 1996 ông D đi làm nghề biển trên tàu cá BĐ 2457 của ông là chủ sở hữu, ông D không may bị rơi xuống biển. Anh em thuyền viên đã cố gắng tìm kiếm nhưng không thấy anh D và kể từ đó cho đến nay ông cũng không có tin tức gì về việc anh D còn sống. Nay ông đồng ý với yêu cầu Tòa án tuyên bố anh D là người đã chết theo quy định của pháp luật. Vì tuổi cao đi lại khó khăn, ông xin đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã HN tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, của đương sự trong quá trình giải quyết việc dân sự, kể từ khi thụ lý cho đến phiên họp là thực hiện đúng theo qui định của pháp luật và đề nghị Tòa án: Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Tr, tuyên bố anh D là người đã chết theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã HN nhận định:

Đây là việc dân sự “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo qui định tại khoản 4 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự. Người bị yêu cầu là ông D có địa chỉ tại Khu phố Tr An 2, phường HT, thị xã HN, tỉnh BĐ. Do đó Tòa án nhân dân thị xã HN thụ lý giải quyết việc dân sự là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Theo nội dung đơn yêu, các lời khai của người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu, của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và lời khai của người làm chứng thì ngày 06/01/1997 ông D làm nghề biển trên tàu cá BĐ 2457 của chủ sở hữu là ông Lê Hư, do không may anh D bị rơi xuống biển. Các anh em thuyền viên đã tổ chức tìm kiếm nhưng không tìm thấy ông D.

Kể từ đó cho đến nay bà Tr cùng gia đình luôn liên lạc tìm kiếm, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật, nhưng vẫn không có tin tức gì xác thực hiện nay ông D còn sống.

Sự việc này anh Phạm Văn M (em ruột của ông D) đã làm Đơn xin xác nhận ngày 20/9/2019 được chủ sỡ hữu tàu cá BĐ - 2457, Uỷ ban nhân dân xã HT (nay là phường HT) và Đồn Biên phòng TQN xác nhận.

Từ những tình tiết và chứng cứ nêu trên, Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Tr, tuyên bố ông D là người đã chết và ngày chết được xác định là ngày 07/01/1999 (ngày đầu tiên kế tiếp ngày kết thúc thời hạn 02 năm kể từ ngày tai nạn chấm dứt) là có căn cứ và đúng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Tr phải chịu theo quy định của pháp luật, nhưng bà Tr là người cao tuổi nên được miễn là đúng với quy định tại khoản 1 Điều 37 và điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 ngày 12 tháng 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Chi phí cho việc đăng, phát Thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết: Bà Tr phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, khoản 3 Điều 367, Điều 391, 392, 393 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 71 Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 37, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

1. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Lê Thị Tr. Tuyên bố ông Phạm Văn D, sinh năm 1980; địa chỉ: Khu phố Tr An 2, phường HT, thị xã HN, tỉnh BĐ là người đã chết và ngày chết là ngày 07 tháng 01 năm 1999.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị Tr phải chịu theo quy định, nhưng bà Tr là người cao tuổi nên được miễn.

3. Chi phí đăng, phát Thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết bà Lê Thị Tr phải chịu, bà đã nộp đủ và chi phí xong.

Người yêu cầu, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo và Viện kiểm sát nhân dân thị xã HN có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh BĐ có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định này, để Toà án nhân dân tỉnh BĐ giải quyết lại theo trình tự phúc thẩm.

Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật thi hành án dân sự đối với những quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ