- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Ông Vũ Đức A yêu cầu chia thừa kế với bị đơn chị Vũ Thị Thanh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ C TỈNH QUẢNG NINH --- * --- Số: 11/2020/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| C, ngày 30 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
-Căn cứ vào Điều 212,213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
-Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 Về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp dân sự thụ lý số: 34/2020/TLST- DS ngày 14 tháng 7 năm 2020 v/v: “Kiện tranh chấp về thừa kế tài sản”
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 22.9.2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Vũ Đức A, sinh năm 1967. Địa chỉ: Khu L, phường C, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh
-Bị đơn: Bà Vũ Thị Thanh B, sinh năm 1983 Địa chỉ: Khu M, phường N, quận O, thành phố Hải Phòng.
Ông Vũ Mạnh D, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Khu P, phường Q, quận R, thành phố Hải Phòng
- Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ông Vũ Đức E, sinh năm: 1952, địa chỉ: Số S, khu T, thị trấn U, huyện C1, thành phố Hải Phòng.
- Bà Vũ Thị G, sinh năm 1955, địa chỉ: Khu L, phường C, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh.
- Bà Vũ Thị H, sinh năm 1960, địa chỉ: Khu V, phường X, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh.
- Bà Nguyễn Thị I, sinh năm 1959, trú tại: Khu P, phường Q, quận R, thành phố Hải Phòng.
-Đại diện theo ủy quyền của bà I là chị Vũ Thị Thanh B, sinh năm 1983; Trú Tại: Khu M, phường N, quận O, thành phố Hải Phòng.
- Bà Trần Thị K, sinh năm 1968, trú tại: Khu L, phường C, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
-Các đương sự đều xác nhận bố, mẹ là ông Vũ Văn Y, sinh năm 2016 (chết năm 2001) bà Nguyễn Thị A1, sinh năm 1923 (Chết năm 1999), khi còn sống bố mẹ các ông, bà có tạo dựng được một số tài sản là thửa đất số 648, tờ bản đồ 38 ( thửa mới số 27, tờ bản đồ số 68) có diện tích 495,0m2 đất tại địa chỉ: Khu L, phường C, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh. Trên đất có một số tài sản là 01 ngôi nhà chính có diện tích 53,4m2; 01 mái tôn, diện tích 45,5m2; 01 Mái Fibroxi măng, diện tích 45,5m2; 01 nhà bếp, diện tích 50.4m2; 01 Bể nước diện tích 1,60m2; 01 nhà kho, diện tích 13,45m2; 01 nhà bếp nấu rượu, diện tích 37,7m2; 01 nhà bếp nấu rượu diện tích 1,6m2; 01 Chuồng lợn, diện tích 13,83m2; 01 Móng nhà, diện tích 45,7m2; 01 bể phốt có diện tích 3,40m2; 01 Chuồng gà diện tích 6,30m2; 01 Chuồng gà diện tích 4,8m2; 01 Giếng nước, diện tích 1,60m2; 03 cây cau cao 8m; 03 cây quất hồng bì cao 8m.
-Ông bà sinh được 05 người con gồm có: Ông Vũ Kim B1, sinh năm 1954 (Chết năm 2013), Ông Vũ Đức E, sinh năm 1955, Bà Vũ Thị G, sinh năm 1956, Bà Vũ Thị H, sinh năm 1960, Ông Vũ Đức A, sinh năm 1967. (Ông Vũ Kim B1 có vợ là bà Nguyễn Thị I, sinh năm 1959, có 01 con là Vũ Thị Thanh B, sinh năm 1983 và Vũ Mạnh D, sinh năm 1990).
*Các đương sự thống nhất:
Các đương sự thỏa thuận toàn bộ giá trị thửa đất và tài sản trên đất có giá là 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng).
*Các đương sự thỏa thuận chia như sau:
-Chị Vũ Thị Thanh B, anh Vũ Mạnh D và bà Nguyễn Thị I trực tiếp quản lý và sử dụng ô đất số 01 được giởi hạn bởi S (1,2,17,20,11,12,13,14,15,15,1) = 99,0m2, trong đó có 60,2m2 đất ở và 38,8m2 đất trồng cây lâu năm, tài sản trên đất gồm ½ ngôi nhà chính có diện tích 53,4m2; 01 Bể phốt có diện tích 3,40m2; 01 Chuồng gà có diện tích 4,8m2; ½ nhà bếp diện tích 50,4m2.
-Ông Vũ Đức A trực tiếp nhận quản lý và sử dụng ô đất số 02,03,04,05 cụ thể như sau:
+/Ô đất số 02 được giới hạn bởi S(2,3,18,19,10,11,20,17,2) = 99,0m2 ( trong đó có 59,8m2 đất ở và 39,2m2 đất trồng cây lâu năm).
+/Ô đất 03 được giới hạn bởi S(3,4,9,10,3)= 99,0m2 đất trồng cây lâu năm.
+/ Ô đất số 04 được giới hạn bởi S(4,5,8,9,4)= 99,0m2 đất trồng cây lâu năm.
+/Ô đất số 05 được giới hạn bởi S(5,6,7,8,5)=99,0m2 đất trông cây lâu năm.
-Tài sản trên các ô đất này gồm có một số tài sản là ½ ngôi nhà chính có diện tích 53,4m2; 01 mái tôn, diện tích 45,5m2; 01 Mái Fibroxi măng, diện tích 45,5m2; 01 nhà bếp, diện tích 50.4m2; 01 Bể nước diện tích 1,60m2; 01 Giếng nước có diện tích 1,60m2; 01 nhà kho, diện tích 13,45m2; 01 nhà bếp nấu rượu, diện tích 37,7m2; 01 nhà bếp nấu rượu diện tích 1,6m2; 01 Chuồng lợn, diện tích 13,83m2; 01 Móng nhà, diện tích 45,7m2; 01 Chuồng gà diện tích 6,30m2; 03 cây cau cao 8m; 03 cây quất hồng bì cao 8m. (Có sơ đồ trích thửa đất kèm theo).
-Các đương sự thỏa thuận toàn bộ công trình xây dựng và cây cối trên đất, không bên nào phải thanh toán tiền chênh lệch chia tài sản.
-Các đương sự thỏa thuận đến hết ngày 30.10.2020 ông Vũ Đức A có trách nhiệm tháo rỡ toàn bộ công trình trên ô đất số 01 để bàn giao toàn bộ diện tích đất cho chị Vũ Thị Thanh B, anh Vũ Mạnh D, bà Nguyễn Thị I.
-Về án phí dân sự sơ thẩm: Số tiền án phí dân sự sơ thẩm 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
-Ông Vũ Đức A phải chịu 5.000.000đ (Năm triệu đồng), nhưng ông A được trừ đi số tiền nộp tạm ứng án phí dân sợ số thẩm 5.000.000đ (Năm triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001933 ngày 14/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã C. Ông A đã nộp đủ án phí.
-Chị Vũ Thị Thanh B phải chịu 5.000.000đ (Năm triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi thành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 –Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Các đương sự -VKS ND TX C. -TAND tỉnh Quảng Ninh. -Chi cục thi hành ánh TX. Q.yên. -UBND phường C -VPĐKQSDĐTX C. -Hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Chí Mạnh |