- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Trần Hữu M, Ng Thị Lệ H- Lơ Mu Ha J, Liêng Hót K'Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Vợ chồng ông Trần Hữu M, sinh năm 1960
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 11/2020/QĐST - DS | Lạc Dương, ngày 20 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 256 Bộ luật dân sự năm 2005 và khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015 Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Vợ chồng ông Trần Hữu M, sinh năm 1960
Bà Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm 1967
Địa chỉ cư trú: Số 90 P.T, phường 7, thành phố Đà Lạt. Người đại diện theo ủy quyền của ông M, bà H: Bà Lê Thị Kim A, sinh năm 1982. Địa chỉ cư trú: Số 9/4 hẻm N.Q, phường 6, thành phố Đà Lạt Địa chỉ liên hệ: Số 69 T.L, phường 4, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Theo văn bản ủy quyền ngày 16/12/2019 Bị đơn: Vợ chồng ông Lơ Mu Ha J, sinh năm 1967
Bà Liêng Hót K’Ph, sinh năm 1971
Địa chỉ cư trú: Thôn Đạ Nghịt, xã Lát, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Vợ chồng ông Lơ Mu Ha J, bà Liêng Hót K’Ph đồng ý trả cho vợ chồng ông Trần Hữu M, bà Nguyễn Thị Lệ H số tiền 11.000.000đ (Mười một triệu đồng). “Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”. 2. Về án phí: Vợ chồng ông Lơ Mu Ha J, bà Liêng Hót K’Ph tự nguyện nhận chịu 275.000đồng (Hai trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho vợ chồng ông Trần Hữu M, bà Nguyễn Thị Lệ H số tiền 275.000đồng (Hai trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã tạm nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0008899 ngày 06/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Dương. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng(02); - Chi cục THA.DS Lạc Dương; - VKSND huyện Lạc Dương; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Thảo |