- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn chị Bùi Thị T và bị đơn anh Hoàng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HÒA TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2020/QĐST-DS | Thái Hòa, ngày 17 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 26; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm: 1965
Trú tại: Xóm 8, xã N, thị xã T, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Hoàng T, sinh năm 1977
Trú tại: Khối T, phường H, thị xã T, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Hoàng T có nghĩa vụ thanh toán hợp đồng vay tài sản cho chị Bùi Thị T với tổng số tiền là 900.000.000 đ (Chín trăm triệu đồng) bao gồm số tiền nợ gốc là 850.000.000 đ (tám trăm năm mươi triệu đồng), tiền nợ lãi tính đến ngày 09/9/2020 là 50.000.000 đ (năm mươi triệu đồng) (theo giấy xác nhận nợ vay ngày 23/8/2019).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về án phí: Anh Hoàng T thoả thuận chịu toàn bộ án phí DSST với số tiền là 19.500.000 đồng.
Trả lại cho chị Bùi Thị T số tiền tạm ứng án phí 21.570.000 đ (hai mươi mốt triệu, năm trăm bảy mươi nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001125 ngày 03/6/2020 tại chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Thái Hòa - TAND tỉnh Nghệ An - Chi cục THADS thị xã Thái Hòa - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Ngoan |