vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hà V, sinh năm 1976 và bà Lê Thị Ngân, sinh năm 1977 Cùng địa chỉ: Khu phố N, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phí Ngọc M, sinh năm 1989 Địa chỉ: Khu phố I, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước. (Theo Giấy ủy quyền số 369 ngày 24/12/2019, quyển số… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2020/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2020/TLST-DS ngày 03tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hà V, sinh năm 1976 và bà Lê Thị Ngân, sinh năm 1977

Cùng địa chỉ: Khu phố N, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phí Ngọc M, sinh năm 1989 Địa chỉ: Khu phố I, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước. (Theo Giấy ủy quyền số 369 ngày 24/12/2019, quyển số: 01-SCT/CK,ĐC của UBND phường Long Thủy, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước).

Bị đơn:Bà Lê Thị Nguyệt H, sinh năm 1975 Địa chỉ: Khu phố I, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về số tiền nợ:Bà Lê Thị Nguyệt H có trách nhiệm trả cho ông Hà V và bà Lê Thị N số tiền 27.000.000đ(hai mươi bảy triệu đồng).

-Thời hạn trả nợ và phương thức trả nợ:

Số tiền 27.000.000đ(hai mươi bảy triệu đồng) được chia làm 05 (năm) lần trảcụ thể như sau:

+ Lần 01 (một) vào ngày 01/12/2020 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng);

+ Lần 02 (hai) vào ngày 01/12/2021 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng);

+ Lần 03 (ba) vào ngày 01/12/2022 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng);

+ Lần 04 (bốn) vào ngày 01/12/2023 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng)

+ Lần 05 (năm) vào ngày 01/12/2024 trả 7.000.000đ (bảy triệu đồng)

Trường hợp bà Lê Thị Nguyệt H vi phạm nghĩa vụ trả nợ vào bất kỳ thời điểm nào thì nguyên đơn ông Hà V; bà Lê Thị N có quyền yêu cầu thi hành án thi hành toàn bộ đối với số tiền nợ trên.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3.Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Lê Thị Nguyệt H phải chịu675.000 đồng (Sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

Trả lại cho Ông Hà V và bà Lê Thị N số tiền tạm ứng án phí là 675.000 đồng (Sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu số 0006745 ngày 03 tháng 3 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự TX Phước Long, tỉnh Bình Phước.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ