- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông G khởi kiện đòi chị T phải trả tiền vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyªn ®¬n: Ông Nguyễn Văn G - sinh năm 1961 ĐKHKTT: khu 13, xã P, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2020/QĐST-DS | Thị xã Phú Thọ, ngày 09 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2020/TLST- DS ngày 19 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyªn ®¬n: Ông Nguyễn Văn G - sinh năm 1961 ĐKHKTT: khu 13, xã P, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Chị Bùi Thị Thu T - sinh năm 1984. ĐKHKTT: khu 10, xã P, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Nơi công tác: Phân xưởng A, xí nghiệp II – Công ty TNHH – MTV, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Bùi Thị Thu T có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn G số tiền gốc là 86.000.000đ (Tám mươi sáu triệu đồng). Thời hạn trả nợ cụ thể như sau:
- Lần 1: Ngày 20/4/2021 trả 20.000.000đồng (Hai mươi triệu đồng)
- Lần 2: Ngày 20/7/2021 trả 20.000.000đồng (Hai mươi triệu đồng)
- Lần 3: Ngày 20/10/2021 trả 46.000.000đồng (Bốn mươi sáu triệu đồng) Hết thời hạn thỏa thuận trên nếu chị T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, kể từ ngày ông G có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, chị T còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Bùi Thị Thu T tự nguyện chịu cả 2.150.000đ (Hai triệu một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả lại cho ông G số tiền 2.150.000đ (Hai triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002605 ngày 19/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã PhúThọ, tỉnhPhúThọ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Ngọc Hà |