vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 04/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim O - sinh năm: 1956 Trú tại: Số nhà 04, đường T, Khu phố 5, Phường B , thị xã B, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND THỊ XÃ BỈM SƠN,

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HÓA
Số: 11/ 2020/QĐST- DS
Bỉm sơn, ngày 04 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

=============

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, Khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 463; 466 Bộ luật Dân sự; điều 357 và khoản 2 điều 468 BLDS năm 2015.

Khoản 7 Điều 26, Nghị quyết số 326/2016/QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội và điểm c Tiểu mục 1.3 Mục 1. II - Phần A Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 326;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 23/ 2020/ TLST - DS ngày 17/ 6/ 2020, vÒ viÖc: “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim O - sinh năm: 1956

Trú tại: Số nhà 04, đường T, Khu phố 5, Phường B , thị xã B, tỉnh T.

- Bị đơn: Chị Lê Thị T - sinh năm: 1988

Trú tại: Đường C , Khu phố 5, Phường B, thị xã B, tỉnh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về khoản nợ: Chị Lê Thị T có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị Kim O số nợ gốc: 320.000.000đ ( Ba trăm hai mươi triệu đồng) và số nợ lãi: 42.000.000đ ( Bốn mươi hai triệu đồng). Tổng cộng: 362.000.000đ ( Ba trăm sáu mươi hai triệu đồng).

Kể từ khi án có hiệu lực pháp luật, bà Trần Thị Kim O có đơn đề nghị thi hành án nếu chị Lê Thị T không thanh toán khoản nợ nói trên, thì hàng tháng chị T còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm trả tương ứng với số tiền nợ chưa trả và thời gian chậm trả, mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 điều 468 của BLDS.

- Về án phí Dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị T phải nộp 9.050.000đ ( Chín triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ