vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chu Thị Ch – sinh năm 1978. Trú tại: Thôn XN, xã XL, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Vi Thị Th – sinh năm 1979. Trú tại: Thôn LT, xã XL, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giữa nguyên đơn Chu Thị C và bị đơn Vi Thị Th về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƢỜNG XUÂN
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2020/QĐST- DSThường Xuân, ngày 18 tháng 8 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2020/TLST – DS ngày 05 tháng 5 năm 2020.

XÐt thÊy

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chu Thị Ch – sinh năm 1978. Trú tại: Thôn XN, xã XL, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Vi Thị Th – sinh năm 1979. Trú tại: Thôn LT, xã XL, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về số nợ:

Do có quan hệ quen biết, nên vào ngày 19/5/2017 nguyên đơn Chu Thị Ch đã cho bị đơn Vi Thị Th, trú tại thôn LT, xã XL vay số tiền 6.000.000đ(Sáu triệu đồng), thời hạn vay 12 tháng, không tính lãi suất, hàng tháng bên vay phải trả cho bên cho vay 500.000đ. Hai bên lập giấy vay tiền và thống nhất đến ngày 19/5/2018 chị Th có trách nhiệm thanh toán hết số tiền nợ gốc cho chị Ch. Tuy nhiên đến hạn trả nợ chị Th không thực hiện việc trả nợ như đã cam kết, tính đến thời điểm tháng 4/2020 chị Th chưa thanh toán cho chị Ch được khoản tiền nào. Do đó nguyên đơn Chu Thị Ch đã khởi kiện ra Tòa án nhân dân huyện Thường Xuân yêu cầu chị Th phải trả tiền nợ gốc cho chị số tiền là 6.000.000đ(Sáu triệu đồng), không yêu cầu tính lãi. Quá trình giải quyết vụ án bị đơn Vi Thị Th đã trả nợ cho nguyên đơn Chu Thị Ch được số tiền 3.000.000đ(Ba triệu đồng).

Tại phiên hòa giải ngày 10/8/2020, nguyên đơn Chu Thị Ch và bị đơn Vi Thị Th thống nhất thỏa thuận số tiền bị đơn còn nợ nguyên đơn là 3.000.000đ, theo đó bị đơn có trách nhiệm trả nợ cho nguyên đơn số tiền nợ gốc là 3.000.000đ(Ba triệu đồng).

* Về phương án trả nợ:

- Phương thức trả nợ: Trả bằng tiền mặt, chia làm nhiều lần, hàng tháng đến kỳ lấy lương chị Th phải trả cho chị Ch 500.000đ/ tháng, bắt đầu trả nợ từ tháng 8/2020 cho đến khi trả hết số tiền trên.

- Thời điểm trả nợ: Kể từ kỳ lấy lương tháng 8/2020, bị đơn Vi Thị Th có trách nhiệm trả cho nguyên đơn số tiền 500.000đ(Năm trăm nghìn đồng) và các kỳ lấy lương của các tháng tiếp theo bị đơn Vi Thị Th có trách nhiệm trả cho nguyên đơn số tiền 500.000đ(Năm trăm nghìn đồng)/tháng, đến hết tháng 01/2021 bị đơn Vi Thị Th phải thanh Toán hết số nợ gốc trên cho nguyên đơn Chu Thị Ch.

Hết thời hạn như đã cam kết nêu trên, bị đơn Vi Thị Th không thực hiện việc trả nợ theo đúng thỏa thuận thì phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.

Về án phí: Nguyên đơn Chu Thị Ch nhận nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng); số tiền ngày được trừ vào số tiền mà nguyên đơn đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2018/0005095, ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ