- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định số 11/2020/QĐST-DS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN TÂN KỲ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2020/QĐST-DS | Tân Kỳ, ngày 24 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 463; Điều 466 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 07 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2020/TLST- DS ngày 06 tháng 07 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Đình P: 1970.
Trú tại: Xóm TG, xã GST, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Nhung H, sinh năm: 1971
Trú tại: Khối 05 thị trấn TK, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Bà Nguyễn Thị Nhung H có nghĩa vụ trả nợ cho ông Lê Đình P số tiền gốc đang còn nợ là 203.100.000 đồng (Hai trăm lẻ ba triệu một trăm nghìn đồng) và số tiền lãi 4.500.000 đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng) tổng số tiền gốc, lãi suất bà H phải thanh toán cho ông P là 207.600.000 đồng (Hai trăm lẻ bảy triệu sáu trăm nghìn đồng).
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Nhung H phải chịu 5.190.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho ông Lê Đình P số tiền 5.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà ông P đã nạp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Kỳ theo biên lai số 0006481 ngày 03.07.2020
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Nghệ An; - TAND tỉnh Nghệ An - VKSND huyện Tân Kỳ; - Chi cục THADS huyện Tân Kỳ; - Lưu hồ sơ . | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thắng |