- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Hoàng H -Nguyễn Thị Tuyết H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11 /2020/QĐST-DS | Mỏ Cày Bắc, ngày 25 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Trần Hoàng H, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Ấp G, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết H1, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị Tuyết H1 có nghĩa vụ hoàn trả cho anh Trần Hoàng H số tiền vay 203.000.000 đồng. Ghi nhận anh Trần Hoàng H không yêu cầu chị Nguyễn Thị Tuyết H1 phải trả lãi đối với số tiền chị H1 có nghĩa vụ thanh toán trong quá trình Tòa án giải quyết. Thời hạn hoàn trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Nguyễn Thị Tuyết H1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí nên phải nộp 5.075.000 đồng.
Hoàn trả cho anh Trần Hoàng H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.075.000 đồng tại biên lai thu số 0007766 ngày 07/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc; - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Bắc; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thúy Uyên |