vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 02/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Ph; Địa chỉ: phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp: Ông Lâm Văn N – Chuyên viên quan hệ khách hàng của Ngân hàng thương mại cổ phần Phlà người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 20/2020/UQ –CNST ngày 19/02/2020 của Giám đốc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VAY TAI SAN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG PHÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2020/QĐST- DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2020/TLST- DS ngày 15 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Ph; Địa chỉ: phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Ông Lâm Văn N – Chuyên viên quan hệ khách hàng của Ngân hàng thương mại cổ phần Phlà người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 20/2020/UQ –CNST ngày 19/02/2020 của Giám đốc chi nhánh kiêm Giám đốc bán lẻ Ngân hàng thương mại cổ phần Ph chi nhánh Sóc Trăng); Địa chỉ: Số 53, đường Trần Hưng Đạo, phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

1.2. Bị đơn:

1.2.1. Ông Trần Văn B, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp Nh, xã Châu Kh, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

1.2.2. Bà Lâm Thị Hồng Tr, sinh năm 1983; Địa chỉ: Ấp Nh, xã Châu Kh, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Văn B, sinh năm 1982 là người đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền ngày 23/6/2020); Địa chỉ: Ấp Nh, xã Châu Kh, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ: Ông Trần Văn B và bà Lâm Thị Hồng Tr thống nhất nợ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Phsố tiền là 400.345.780 đồng (Bốn trăm triệu ba trăm bốn mươi lăm ngàn bảy trăm tám mươi đồng); Bao gồm: Tiền gốc là 379.000.000 đồng (Ba trăm bảy mươi chín ngàn đồng) và tiền lãi tạm tính đến ngày 24/6/2020 là 21.345.780 đồng (Hai mươi mốt triệu ba trăm bốn mươi lăm ngàn bảy trăm tám mươi đồng).

2.2. Ông Trần Văn B và bà Lâm Thị Hồng Tr thống nhất trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Phsố tiền là 400.345.780 đồng (Bốn trăm triệu ba trăm bốn mươi lăm ngàn bảy trăm tám mươi đồng); Bao gồm: Tiền gốc là 379.000.000 đồng (Ba trăm bảy mươi chín ngàn đồng) và tiền lãi tạm tính đến ngày 24/6/2020 là 21.345.780 đồng (Hai mươi mốt triệu ba trăm bốn mươi lăm ngàn bảy trăm tám mươi đồng). Ông Trần Văn B, bà Lâm Thị Hồng Tr và Ngân hàng Thương mại cổ phần Phthống nhất trách nhiệm trả nợ như sau:

2.2.1. Ông Trần Văn B có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Phsố tiền là 200.172.890 đồng (Hai trăm triệu một trăm bảy mươi hai ngàn tám trăm chín mươi đồng).Trong đó tiền gốc là 189.500.000 đồng và tiền lãi tạm tính đến ngày 24/6/2020 là 10.672.890 đồng (Mười triệu sáu trăm bảy mươi hai ngàn tám trăm chín mươi đồng).

2.2.2. Bà Lâm Thị Hồng Tr

có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Phsố tiền là 200.172.890 đồng (Hai trăm triệu một trăm bảy mươi hai ngàn tám trăm chín mươi đồng).Trong đó gốc là 189.500.000 đồng và lãi tạm tính đến ngày 24/6/2020 là 10.672.890 đồng (Mười triệu sáu trăm bảy mươi hai ngàn tám trăm chín mươi đồng).

2.3. Về cách thức thanh toán:

- Ngày 02/7/2020 trả 61.345.780 đồng (Sáu mươi mốt triệu ba trăm bốn mươi lăm ngàn bảy trăm tám mươi đồng) trong đó tiền gốc 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) và tiền lãi 21.345.780 đồng (Hai mươi mốt triệu ba trăm bốn mươi lăm ngàn bảy trăm tám mươi đồng). Trong đó:

+ Ông Trần Văn B trả 30.672.890 đồng (Ba mươi triệu sáu trăm bảy mươi hai ngàn tám trăm chín mươi đồng) bao gồm: Tiền gốc là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) và tiền lãi là 10.672.890 đồng (Mười triệu sáu trăm bảy mươi hai ngàn tám trăm chín mươi đồng).

+ Bà Lâm Thị Hồng Tr trả 30.672.890 đồng (Ba mươi triệu sáu trăm bảy mươi hai ngàn tám trăm chín mươi đồng) bao gồm: Tiền gốc là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) và tiền lãi là 10.672.890 đồng (Mười triệu sáu trăm bảy mươi hai ngàn tám trăm chín mươi đồng).

- Ngày 02/8/2020 trả 339.000.000 đồng (Ba trăm ba mươi chín triệu đồng) tiền gốc. Trong đó:

+ Ông Trần Văn B trả 169.500.000 đồng (Một trăm sáu mươi chín ngàn năm trăm đồng) tiền gốc.

+ Bà Lâm Thị Hồng Tr trả 169.500.000 đồng (Một trăm sáu mươi chín ngàn năm trăm đồng) tiền gốc.

2.4. Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông, ông Trần Văn B, bà Lâm Thị Hồng Tr

thống nhất thỏa thuận: Kể từ ngày 25/6/2020 cho đến khi thi hành án xong; ông Trần Văn B, bà Lâm Thị Hồng Tr còn phải chịu phần tiền lãi trên nợ gốc trong hạn, lãi trên nợ gốc quá hạn của số tiền còn phải thi hành án theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.

2.5. Về địa điểm giao nhận: Tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.

2.6. Về xử lý tài sản thế chấp: Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông, ông Trần Văn B, bà Lâm Thị Hồng Tr thống nhất thỏa thuận: Trong trường hợp ông Trần Văn B, bà Lâm Thị Hồng Tr

không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Phcó quyền yêu cầu Chi cục thi hành án huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng phát mãi tài sản thế chấp cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Phgồm: Xe ô tô tải thùng kín nhãn hiệu ISUZU, số máy 4HK1513486; Số khung: RLEN1R75LH7101987; Biền số 83C -060.14 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 008877 do Phòng cảnh sát giao thông – Công an tỉnh Sóc Trăng cấp cho ông Trần Văn B ngày 30/11/2017 theo hợp đồng thế chấp xe ô tô số 0779/2017/BĐ ngày 02/12/2017 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 0779.01/SĐBS - HĐBĐ ngày 09/02/2017 đã được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 04/12/2017 tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh đã đã ký kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Phvà bà Lâm Thị Hồng Tr , ông Trần Văn B để đảm bảo số tiền gốc và lãi theo thỏa thuận.

2.7. Về chi phí xem xét, thẩm định tài sản: Ông Trần Văn B thống nhất chịu 1.200.000 đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Ông Trần Văn B thống nhất hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Phsố tiền 1.200.000 đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng) vì Ngân hàng Thương mại cổ phần Phđã nộp tạm ứng chi phí thẩm định tại chỗ theo phiếu thu ngày 02/6/2020 và phiếu chi ngày 24/6/2020 của Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.

2.8. Về án phí:

2.8.1. Bà Lâm Thị Hồng Tr

thống nhất chịu 5.003.458 đồng (Năm triệu không trăm lẽ ba ngàn bốn trăm năm mươi tám đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

2.8.2. Ông Trần Văn B thống nhất chịu 5.003.458 đồng (Năm triệu không trăm lẽ ba ngàn bốn trăm năm mươi tám đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

2.8.3. Ngân hàng Thương mại cổ phần Phkhông chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Phsố tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.912.786 đồng (Chín triệu chín trăm mười hai ngàn bảy trăm tám mươi sáu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003646 ngày 15 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ