- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T-T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 36/2019/TLST- DS ngày 30 tháng 01 năm 2020 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2020/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 11 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn bà Phạm Thị T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đề ngày 11/02/2020 là phù hợp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 36/2019/TLST- DS ngày 30 tháng 01 năm 2020 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1955;
Nơi cư trú tại: 186, ấp H, xã P, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Ông Lữ Phước T, sinh năm 1976;
Bà Lê Thị X, sinh năm 1982;
Nơi cư trú tại: ấp H, xã P, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Châu Thành; - Các đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Ngọc Huyền |