vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Trần Văn A, sinh năm 1979; Địa chỉ: thôn ĐÁ, xã BGM, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước * Bị đơn: Ông Điểu B, sinh năm 1958; Bà Thị C, sinh năm 1964; Địa chỉ: thôn BN, xã BGM, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tưởng-Mach"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2020/QĐST-DSBù Gia Mập, ngày 28 tháng 08 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 08 năm 2020 về việc các đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thụ lý số 88/2020/TLST-DS ngày 18 tháng 08 năm 2020.

XÉT THẤY:

Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Trần Văn A, sinh năm 1979; Địa chỉ: thôn ĐÁ, xã BGM, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

* Bị đơn: Ông Điểu B, sinh năm 1958; Bà Thị C, sinh năm 1964; Địa chỉ: thôn BN, xã BGM, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Điểu B và bà Thị C phải có trách nhiệm trả cho ông Trần Văn A số tiền gốc còn nợ lại trong hợp đồng vay tài sản là 1.260.000.000 đồng (một tỳ hai trăm sáu mươi triệu đồng) và tiền lãi là 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) tổng cộng là 1.560.000.000 đồng (Một tỉ năm trăm sáu mươi triệu đồng). Thời hạn thanh toán vào ngày 30 tháng 08 năm 2020 là hạn chót .

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 02 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Miễn toàn bộ án phí cho ông Điểu B và bà Thị C vì thuộc diện đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã BGM, huyện Bù Gia Mập ngày 20 tháng 8 năm 2020.

Ông Trần Văn A không phải chịu án phí, hoàn trả cho ông Trần Văn A số tiền 29.400.000 đồng ( Hai mươi chín triệu bốn trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019392 ngày 18 tháng 08 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ