- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2020/QĐST-DS | Quận Lê Chân, ngày 13 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2020/TLST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S; địa chỉ: Số 266 – 268 N, phường 8, quận 3, thành phố H. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Vân T – Trưởng phòng kiểm soát rủi ro Sacombank Chi nhánh Hải Phòng (theo Giấy ủy quyền số 37/2019/UQ-CNHP ngày 02/01/2019).
Bị đơn: Ông Phạm Thế A; nơi cư trú: Số 05/12/24 D, phường D, quận L, thành phố H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số nợ: Tính đến ngày 04/8/2020, ông Phạm Thế A còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần S tổng số tiền là 8.211.214 đồng (tám triệu hai trăm mười một nghìn hai trăm mười bốn đồng), trong đó số nợ gốc là 0 đồng, số nợ lãi là 8.211.214 đồng theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng ngày 18/7/2016.
Ngân hàng đồng ý miễn cho ông Thế A 50% số nợ lãi, tương đương với số tiền là 4.105.607 đồng. Như vậy, ông Thế A còn phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S tổng số tiền là là 4.105.607 đồng (bốn triệu, một trăm linh năm nghìn, sáu trăm linh bảy đồng), trong đó số nợ gốc là 0 đồng, số nợ lãi là 4.105.607 đồng).
2.2. Về phương thức thanh toán: Ông Phạm Thế A có trách nhiệm thanh toán theo lộ trình như sau:
Chậm nhất đến ngày 05/9/2020, ông Thế A có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số nợ còn lại là 4.105.607 đồng.
Trường hợp ông Phạm Thế A vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo lộ trình trên thì ông Thế A phải có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền còn nợ tính đến hết ngày 04/8/2020 là 8.211.214 đồng (trong đó số nợ gốc là 0 đồng, số nợ lãi là 8.211.214 đồng).
3. Về án phí: Hai bên thống nhất ông Phạm Thế A nộp cả số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) để sung quỹ nhà nước theo quy định pháp luật.
Hoàn trả Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 400.000 đồng (bốn trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0013751 ngày 27 tháng 5 năm 2020.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKSND quận Lê Chân; - Chi cục THADS quận Lê Chân; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thùy Linh |