- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP TV - Trần Văn T, Đỗ Thị H"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị định số 11/2012/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều c…; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 11/2020/QĐST - DS | Sóc Sơn, ngày 05 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ Nghị định 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính Phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2020/TLST - DS ngày 27 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 25/5/2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TV.
Địa chỉ: Số Z, phố LH, phường LH, quận Đống Đa, TP. Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP TV.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A - Phó Giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng, SME và cá nhân Ngân hàng TMCP TV hội sở (Theo Văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ - HĐQT ngày 02/3/2018).
1
Người nhận ủy quyền lại của ông Phạm Tuấn A: Ông Mai Xuân C - Chuyên viên xử lý nợ - Công ty Ngân hàng TMCP AMC (Theo văn bản ủy quyền số: 1628/2020/UQ - VPB ngày 14/05/2020).
2. Bị đơn: - Ông Trần Văn T, sinh năm 1976.
- Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1981
Địa chỉ: PN, xã TG, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Anh Trần Thành Đ, sinh năm 2000.
- Anh Trần Thành Đ1, sinh năm 2004.
Địa chỉ: PN, xã TG, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của anh Trần Thành Đ1: Ông Trần Văn T và bà Đỗ Thị H; Địa chỉ: PN, xã TG, huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về số tiền phải thanh toán: Các bên đương sự xác nhận tính đến ngày 02/4/2020, ông Trần Văn T, bà Đỗ Thị H còn nợ Ngân hàng TMCP TV tổng số tiền là 497.370.041 đồng, trong đó nợ gốc: 369.344.885 đồng và nợ lãi là 128.025.156 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 1877839 ngày 20/9/2014 và Hợp đồng tín dụng số LN1611210002255 ngày 01/12/2016.
Các bên thống nhất, ông T, bà H phải trả số tiền 497.370.041 đồng (Bốn trăm chín mươi bảy triệu ba trăm bảy mươi nghìn không trăn bốn mươi mốt đồng) cho Ngân hàng TMCP TV theo lộ trình như sau:
+ Chậm nhất đến ngày 30/6/2020 trả 10.000.000 đồng nợ gốc.
+ Chậm nhất đến ngày 30/7/2020 trả 10.000.000 đồng nợ gốc.
+ Chậm nhất đến ngày 30/8/2020 trả toàn bộ số tiền gốc và lãi còn lại.
2. Về lãi suất phát sinh kể từ ngày 03/4/2020: Ông Trần Văn T, bà Đỗ Thị H tiếp tục phải trả tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa trả theo lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 1877839 ngày 20/9/2014 và Hợp đồng tín dụng số LN1611210002255 ngày 01/12/2016.
3. Trường hợp ông Trần Văn T, bà Đỗ Thị H không thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc vi phạm bất cứ kì trả nợ nào theo thoả thuận trên thì Ngân hàng TMCP TV có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 30a, tờ bản đồ số 04,
2
diện tích 192 m2 thuộc PN, xã TG, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số L 930032 ngày 25/11/2004 mang tên hộ ông Trần Văn T theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất 20/9/2014, số công chứng 3361/2014 ngày 20/9/2014 tại Phòng công chứng KĐ, TP. Hà Nội.
4. Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của các bên, ông Trần Văn T, bà Đỗ Thị H nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là: 11.947.400 đồng (Mười một triệu chín trăm bốn mươi bảy nghìn bốn trăm đồng).
Trả lại Ngân hàng TMCP TV số tiền 11.250.000 đồng (Mười một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội, biên lai số AA/2018/0018575 ngày 27/3/2020.
III. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. huyện Sóc Sơn; - Chi cục THADS huyện Sóc Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. 3 | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Hồng |