vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng Tuyên án 16/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K; địa chỉ: 40-42-44 Phạm Hồng Thái, phường V, thành phố R, tỉnh G; địa chỉ chi nhánh Đà Nẵng: phường V, quận T, thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Mạnh Hưng - Phó Phòng Phó Phòng Kinh doanh Ngân hàng TMCP K CN Đà Nẵng (Giấy quyền số 293/UQ-NHKL ngày 06.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng K - Nguyễn Phú H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀ VANG
TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2020/QĐST-DSHòa Vang, ngày 16 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 61/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K; địa chỉ: 40-42-44 Phạm Hồng Thái, phường V, thành phố R, tỉnh G; địa chỉ chi nhánh Đà Nẵng: phường V, quận T, thành phố Đà Nẵng.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Mạnh Hưng - Phó Phòng Phó Phòng Kinh doanh Ngân hàng TMCP K CN Đà Nẵng (Giấy quyền số 293/UQ-NHKL ngày 06.3.2020 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP K và Giấy ủy quyền số 69/UQ-CNĐN ngày 06.3.2020 của Giám đốc Ngân hàng TMCP K CN Đà Nẵng).

* Bị đơn: Ông Nguyễn Phú H, sinh năm: 1990; trú tại: Tổ 04, thôn Y, xã H, huyện V, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Phú H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP số tiền còn nợ tính đến ngày 08.7.2020 là 64.081.897 đồng (sáu mươi tư triệu, không trăm tám mươi mốt nghìn, tám trăm chín mươi bảy đồng). Trong đó:

+ Nợ gốc: 35.461.130 đồng.

+ Nợ lãi: 28.620.767 đồng.

2. Ông Nguyễn Phú H cam kết trả cho Ngân hàng TMCP K theo thời hạn trả cụ thể như sau:

- Từ tháng 8 đến tháng 11.2020 mỗi tháng trả 5.000.000 đồng (nợ gốc), trả vào ngày 28, nếu ngày 28 trùng thứ 7 hoặc chủ nhật thì trả ngày tiếp theo.

- Đến ngày 10.12.2020 trả 15.461.130 đồng (nợ gốc) và nợ lãi: 28.620.767 đồng và lãi phát sinh.

Trường hợp, ông Nguyễn Phú H vi phạm bất kỳ một phân kỳ trả nợ nào nêu trên thì Ngân hàng TMCP K sẽ yêu cầu thi hành án toàn bộ khoản nợ để thu hồi vốn.

Lãi tiếp tục được tính kể từ ngày 09.7.2020 theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế KIENLONGBANK số 0019/18/TC/0500-1510 cho đến khi ông Nguyễn Phú H trả hết toàn bộ nợ gốc.

Nếu hết thời hạn trả nợ nêu trên ông Nguyễn Phú H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đủ số nợ theo yêu cầu thì Ngân hàng TMCP K được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP K.

3. Án phí dân sự sơ thẩm là 1.602.000 đồng (một triệu, sáu trăm lẻ hai nghìn đồng) ông Nguyễn Phú H tự nguyện chịu.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.442.000 đồng (một triệu, bốn trăm bốn mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000185 ngày 12.5.2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ