- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "T/c HĐ chuyển nhượng QSD đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2020/QĐST-DS | Định Quán, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
Bà Trần Thị L, sinh năm: 1960.
Ông Vương Tấn T, sinh năm: 1967.
Địa chỉ: Số nhà 105, khu 3, ấp B, xã P, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn:
Ông Đinh Văn N, sinh năm: 1963.
Ông Đinh Văn H, sinh năm:1987.
Địa chỉ: Số nhà 77A, khu 1, ấp 3, xã P1, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Ninh Thị L1, sinh năm: 1961.
Địa chỉ: Số nhà 77A, khu 1, ấp 3, xã P1, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
2/ Bà Làu Sỳ Múi, sinh năm: 1956.
Địa chỉ: Số 35, khu 1, ấp 3, xã P1, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
3/ Bà Trần Ngọc L2, sinh năm: 1987.
Địa chỉ: Số 227/4, đường N, phường X, quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
4/ Ông Trần Tiến T2, sinh năm: 1993.
Địa chỉ: Số 35, khu 1, ấp 3, xã P1, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Vương Tấn T, bà Trần Thị L và ông Đinh Văn N, ông Đinh Văn H, bà Ninh Thị L1 đồng ý không tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Giấy sang nhượng nhà ngày 18/01/2017.
Ông Đinh Văn N, ông Đinh Văn H, bà Ninh Thị L1 phải trả lại cho ông Vương Tấn T, bà Trần Thị L diện tích đất 264,1m2 (số thửa tạm thời là 42A) thuộc một phần thửa 42, tờ bản đồ số 48, xã P1, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, được giới hạn bởi các mốc 1,2,3,4,1 theo Trích lục và đo chỉnh lý thửa đất bản đồ địa chính ố 3779/2019 ngày 13/9/2019 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai – Chi nhánh Định Quán.
Ông Đinh Văn N, ông Đinh Văn H, bà Ninh Thị L1 phải trả lại cho ông Vương Tấn T, bà Trần Thị L căn nhà và công trình xây dựng nằm trên thửa đất số 42A (tờ bản đồ số 48, xã P1, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai) theo chứng thư thẩm định giá số 137/TĐG-CT ngày 24/9/2019 của Công ty cổ phần thẩm định giá Đồng Tiến.
Ông Vương Tấn T, bà Trần Thị L phải thanh toán lại cho Ông Đinh Văn N, ông Đinh Văn H, bà Ninh Thị L1 số tiền 550.000.000đ (Năm trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày Ông N, Ông H, Bà L1 có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Bà L, Ông Tkhông thanh toán thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ; đo đạc, thẩm định giá tài sản và sao lục hồ sơ đất đai: Bà Trần Thị L, ông Vương Tấn T tự nguyện chịu 10.568.000đ (Mười triệu năm trăm sáu mươi tám ngàn đồng). Bà L, Ông Tđã nộp xong.
Về án phí: Bà Trần Thị L, ông Vương Tấn T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền 300.000đ tạm ứng án phí Bà L, Ông Tđã nộp theo biên lai số 0002010 ngày 18/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán được trừ vào số tiền án phí bà Linh phải chịu. Còn lại hoàn trả cho Bà L, Ông Tsố tiền 150.000đ (Một trăm năm mười ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Định Quán; - Chi cục THA DS H. Định Quán; - Lưu. | Phạm Ngọc Quyền |