vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phan Hiền U, sinh năm 1967; địa chỉ: Số 171, khóm 2, thị trấn Lai Vung, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp; Người đại diện hợp pháp của Phan Hiền U: Anh Nguyễn Tuấn Anh, sinh năm 1987; địa chỉ: Số 355A, khóm Bình Thạnh 2, thị trấn Lấp Vò, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp (Theo văn bản ủy quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2020/QĐST-DSLấp Vò, ngày 02 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2020/TLST-DS, ngày 08 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phan Hiền U, sinh năm 1967; địa chỉ: Số 171, khóm 2, thị trấn Lai Vung, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp;

Người đại diện hợp pháp của Phan Hiền U: Anh Nguyễn Tuấn Anh, sinh năm 1987; địa chỉ: Số 355A, khóm Bình Thạnh 2, thị trấn Lấp Vò, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp (Theo văn bản ủy quyền ngày 16/8/2019).

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1979; địa chỉ: ấp An Bình, xã Định Yên, huyện Lấp Vò, Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Nguyễn Tuấn A yêu cầu chị Nguyễn Thị D trả cho anh Phan Hiền U số tiền mua vật tư nông nghiệp là 13.500.000 đồng (Mười ba triệu năm trăm nghìn đồng).

- Chị Nguyễn Thị D thừa nhận nợ và đồng ý trả cho anh Phan Hiền U số tiền mua vật tư nông nghiệp là 13.500.000 đồng (Mười ba triệu năm trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Án phí: Chị Nguyễn Thị D tự nguyện nộp đủ 337.500 đồng (Ba trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. (Chưa nộp).

Anh Phan Hiền U được nhận lại 792.500 đồng (Bảy trăm chín mươi hai nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh U đã nộp theo biên lai số BH/2018/0009045 ngày 12/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ