- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Hương D và Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Hương D và anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2020/QĐST – HNGD | Tân Uyên, ngày 04 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2020/TLST-HNGĐ ngày 10/02/2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hương D, sinh năm 1988.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1985.
Cùng địa chỉ: Khu A, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Hương D và anh Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Hương D và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Phạm Thị Hương D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Phạm Thu H, sinh ngày 30/6/2017 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.200.000 đồng (một triệu hai trăm ngàn đồng)/ một tháng cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Về phương thức cấp dưỡng: Vào ngày mùng 05 hàng tháng, anh Nguyễn Văn H nộp vào Cơ quan thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu cho người nhận là chị Phạm Thị Hương D.
Về thời điểm bắt đầu cấp dưỡng, kết thúc việc cấp dưỡng: Thời điểm bắt đầu từ ngày 05/3/2020 cho đến khi cháu Nguyễn Phạm Thu H trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Anh Nguyễn Văn H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Phạm Thị Hương D và anh Nguyễn Văn H mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm; Anh Nguyễn Văn H phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chị D tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí cho anh Nguyễn Văn H. Xác nhận chị D đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0003483 ngày 10 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Chị D đã nộp đủ tiền án phí và không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND thị trấn Tân Uyên; - Các đương sự; - Lưu HS-TA ơ | THẨM PHÁN Lƣơng Văn Thanh |