- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TM TNHH MTV D (DBank) - Công ty TNHH Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| toµ ¸n nh©n d©n Thµnh phè H tØnh qu¶ng ninh Số: 11/2019/QĐST-KDTM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 19/2019/TLST-KDTM ngày 03 tháng 5 năm 2019
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TM TNHH MTV D (DBank); Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà Capital Tower, số 109 Trần Hưng Đạo, phường C, quận K, thành phố Hà Nội; Người được ủy quyền lại: ông Trần T – cán bộ xử lý nợ Ngân hàng TM TNHH MTV D - chi nhánh Quảng Ninh; Địa chỉ: Số 8, đường Tô Hiến Thành, phường Y, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (Theo giấy ủy quyền số 15/2019/UQ-PGĐPT ngày 16/4/2019)
* Bị đơn: Công ty TNHH Q
Địa chỉ: Công ty cổ phần May Quảng Ninh, Km2, đường Nguyễn Văn Cừ, phường X, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Trung H1 - Giám đốc.
* Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Ông Trần Trung H1, sinh năm 1978 và bà Doãn Thị Thu H2, sinh năm 1982; Địa chỉ: Tổ 3, khu 2, phường X, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh
- Ông Trần Huy H3, sinh năm 1976 và bà Phạm Thị H4, sinh năm 1978
Địa chỉ: Phòng 512, nhà No9B1, sảnh B, khu đô thị mới Dịch Vọng, phường V, quận G, thành phố Hà Nội; Người được ủy quyền: ông Trần Trung H1
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH Q ký Hợp đồng tín dụng ngắn hạn hạn mức số 0112/2014/QNH/HĐTD/HĐHM ngày 19/3/2014 với Ngân hàng TM TNHH MTV D
- chi nhánh Quảng Ninh, thời hạn vay 12 tháng, số tiền vay là 2.000.000.000đ. Tài sản thế chấp là 02 quyền sử dụng đất:
- Quyền sử dụng thửa đất diện tích 140,2m2 và toàn bộ tài sản trên đất taị địa chỉ: Tổ 4, khu 5, phường L, TP H có giấy chứng nhận quyền sử dụng số BG 478770, số vào sổ cấp CH 00677, do UBND TP H cấp ngày 14/11/2011 mang tên chủ sử dụng hợp pháp là ông Trần Trung H1.
- Quyền sử dụng thửa đất diện tích 156,7m2 và toàn bộ tài sản trên đất taị địa chỉ: Tổ 4, khu 5, phường L, TP H có giấy chứng nhận quyền sử dụng số BG 478769, số vào sổ cấp CH 00679, do UBND TP H cấp ngày 14/11/2011 mang tên chủ sử dụng hợp pháp là ông Trần Huy H3.
Đến nay đã quá hạn hợp đồng, Công ty TNHH Q mới trả được một phần tiền gốc và lãi. Dư nợ đến thời điểm 26/6/2019 của Hợp đồng tín dụng nêu trên là 2.055.245.616đ, trong đó: Nợ gốc: 1.300.000.000 đ; Nợ lãi trong hạn: 507.015.085đ; Nợ lãi quá hạn: 248.230.531đ.
1. Công ty TNHH Q phải trả nợ cho Ngân hàng TM TNHH MTV D số tiền gốc và lãi của Hợp đồng tín dụng ngắn hạn hạn mức số 0112/2014/QNH/HĐTD/HĐHM ngày 19/3/2014, tạm tính đến ngày 26/6/2019 là 2.055.245.616đ. Phương thức trả nợ: Công ty TNHH Q phải trả nợ cho Ngân hàng TM TNHH MTV D mỗi tháng tối thiểu 100.000.000đ , trả tiền gốc trước và trả tiền lãi sau, thời hạn trả nợ tối đa là 12 tháng kể từ ngày tòa án ra quyết định
2.Công ty TNHH Q phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc kể từ ngày 27/6/2019 cho đến khi thanh toán hết nợ đối với ngân hàng theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng ngắn hạn hạn mức số 0112/2014/QNH/HĐTD/HĐHM ngày 19/3/2014.
3. Tiếp tục duy trì các hợp đồng thế chấp các tài sản thế chấp để đảm bảo thi hành án.
Ngân hàng TM TNHH MTV D phải chịu chi phí thẩm định tại chỗ được trừ vào số tiền tạm ứng chi phí thẩm định tại chỗ đã nộp.
Về án phí: Ngân hàng TM TNHH MTV D phải chịu 18.276.000đ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, trả lại Ngân hàng TM TNHH MTV D số tiền 17.847.000đ ( tất cả theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000932 ngày 02/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự TP H). Công ty TNHH Q phải chịu 18.276.000đ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Thi hành án dân sự TP H - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHAN Bùi Quang Vinh |