vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Q; Địa chỉ: Số 2x phố B T, phường H B, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Anh T, Chuyên viên xử lý nợ của Công ty Trách nhiệm hữu hạn quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Q; Địa chỉ: Tổ T T, thị trấn T Q, huyện Gia Lâ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST-KDTMYên Mỹ, ngày 28 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 07/2019/TLST-KDTM ngày 22 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Q; Địa chỉ: Số 2x phố B T, phường H B, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Anh T, Chuyên viên xử lý nợ của Công ty Trách nhiệm hữu hạn quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Q; Địa chỉ: Tổ T T, thị trấn T Q, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội;

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1960;

Anh Lương Đình H1, sinh năm 1987; (đã chết)

Địa chỉ: thôn C L, xã T V, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên;

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ông Lương Đình K, sinh năm 1960 và bà Trần Thị A, sinh năm 1963;

Đều địa chỉ: thôn C L, xã T V, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Vũ Thị H trả Ngân hàng thương mại cổ phần Q số tiền tính đến ngày 20 tháng 6 năm 2019 gồm: tiền nợ gốc 914.200.000 đồng (Chín trăm mười bốn triệu hai trăm nghìn đồng); tiền lãi trong hạn 61.897.756 đồng (Sáu mươi mốt triệu tám trăm chín mươi bảy nghìn bẩy trăm năm mươi sáu đồng); tiền lãi quá hạn 187.356.362 đồng (Một trăm tám mươi bẩy triệu ba trăm năm mươi sáu nghìn ba trăm chín mươi ba đồng); và tiền lãi chậm trả lãi vay 13.447.332 đồng (Mười ba triệu bốn trăm bốn mươi bẩy nghìn ba trăm ba mươi hai đồng), tổng cộng làm tròn là số tiền 1.176.901.000 đồng (Một tỷ một trăm bẩy mươi sáu triệu chín trăm linh một nghìn đồng).

Kể từ ngày 21 tháng 6 năm 2019, chị Vũ Thị H phải trả Ngân hàng thương mại cổ phần Q tiền lãi trên nợ gốc và tiền lãi đối với tiền lãi chậm trả theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng.

Trường hợp chị Vũ Thị H không trả nợ, Ngân hàng thương mại cổ phần Q có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mỹ bán tài sản đã thế chấp cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 067/17/HĐTC/121-9388 ngày 16 tháng 3 năm 2017 là thửa đất số 4xx, tờ bản đồ số 2x; địa chỉ thửa đất: thôn C L, xã T V, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, diện tích: 373m2 đất ở tại nông thôn đã được Ủy ban nhân dân huyện Yên Mỹ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 2487xx ngày 08 tháng 01 năm 2006 cùng tài sản gắn liền với đất đai.

Án phí: Chị Vũ Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 23.653.000 đồng (Hai mươi ba triệu sáu trăm năm mươi ba nghìn đồng).

Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 26.617.000 đồng (Hai mươi sáu triệu sau trăm mười bẩy nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00028xx ngày 22 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mỹ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ