- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị H và Võ Văn N thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị H và ông Võ Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NAM Số: 11/2019/QĐST-HNGĐ | Điện Bàn, ngày 27 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 14/2019/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 02 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị H - Sinh năm: 1983 Địa chỉ: Thôn TQ2, xã ĐTT, thị xã ĐB, tỉnh QN. Bị đơn: Ông Võ Văn N - Sinh năm: 1983 Địa chỉ: Thôn ĐQ, xã ĐH, thị xã ĐB, tỉnh QN.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/02/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị H và ông Võ Văn N. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị H và ông Võ Văn N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung. Giao con tên Võ Minh Q – Sinh ngày: 11/6/2012 và Võ Minh H – Sinh ngày: 22/5/2014 cho bà Lê Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến đủ 18 tuổi và đủ khả năng lao động (Võ Minh Q và Võ Minh H đang sống cùng bà H) Bà Lê Thị H tự lực nuôi con và không yêu cầu ông Võ Văn N cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Võ Văn N được quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Tự giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), tại biên lai thu số 0001712, ngày 12/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã ĐB. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QN; - Đương sự; - VKSND TX ĐB; - UBND xã ĐH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Minh Tân |