- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận TTLH (S-T)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lại Thị S và anh Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2019/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 20 tháng 3 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2019/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2019 về việc xin ly hôn, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lại Thị S sinh năm 1976. ĐKHKTT: Thôn B, xã V, huyện V1, tỉnh Thái Bình. Hiện đang lao động tại Ma Cao, Trung Quốc.
- Bị đơn: Anh Trần Văn T sinh năm 1978. Địa chỉ: Thôn B, xã V, huyện V1, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 12 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lại Thị S và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lại Thị S trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Thị Phương T1 sinh ngày 11/01/2007, chị S không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung: Chị S và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị S chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị S đã nộp theo biên lai số 0008941 ngày 07/3/2019 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Thái Bình, trả lại chị S 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Thái Bình; - Cục THA dân sự tỉnh Thái Bình; - UBND xã V, huyện V1, tỉnh Thái Bình. - Lưu hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Lan Anh |