- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CHỊ hUYỀN ANH TIẾN KHỞI KỆN YÊU CẦU TÒA ÁN GIẢI QUYẾT LY HÔN"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2019/QĐST-HNGĐ | Đăk Hà, ngày 19 tháng 02 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm số 20/2019/TLST – HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2019, giữa :
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H. Địa chỉ: Tổ dân phố 3B, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Anh Trần Minh T. Địa chỉ: Tổ dân phố 3B, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55 Luật h n nhân và gia đ nh;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận t nh ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.
Đã h t th i hạn 07 bảy ngày, k t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành, kh ng c đương sự nào thay đổi ki n về sự thỏa thuận đ .
QUYẾT ĐỊNH
1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Minh T.
2. C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Minh T thuận t nh ly hôn.
- Về con chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng chưa c con chung nên kh ng yêu cầu Tòa án giải quy t.
- Về t i n n n n: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H đã tự nguyện rút một phần yêu cầu khởi kiện về phân chia tài sản chung của vợ chồng. Các đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau và kh ng yêu cầu Tòa án giải quy t.
- Về lệ phí gi i quyết việc dân ự: Áp dung khoản 3 Điều 144, khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Đi m a, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Án phí dân sự sơ thẩm là: Thuận t nh ly h n 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) các đương sự phải chịu. Chị Nguyễn Thị H thỏa thuận chịu toàn bộ, nhưng được tr vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Nguyễn Thị H đã nộp là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2010/0009508 ngày 10 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Chị Nguyễn Thị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch đối với số tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly h n là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm về tranh chấp tài sản khi ly h n là 2.200.000 đ (Hai triệu hai trăm ngàn đồng) mà chị Nguyễn Thị H đã rút một phần yêu cầu. Tổng cộng số tiền chị Nguyễn Thị H được hoàn trả là 2.350.000đ (Hai triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án cấp cao tại Đà Nẵng - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục thi hành án dân sự huyện; - Các đương sự; - UBND thị trấn Đăk Hà. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã k Ngô Văn Minh |