vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con Nguyễn Thị N, sinh ngày 23 tháng 12 năm 2006 cho anh Nguyễn Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Nguyễn Thị N, sinh ngày 29 tháng 9 năm 2013 cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn L và Nguyễn Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST-HNGĐAn Lão, ngày 10 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 03/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn L, nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện A, thành phố H và chị Nguyễn Thị D, nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị D tự nguyện xây dựng hạnh phúc từ có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng ngày 17 tháng 02 năm 2006. Quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp, vợ chồng hay cãi vã, thậm chí đánh nhau nên cuộc sống chung không hạnh phúc. Gia đình hai bên đã hòa giải nhưng không có kết quả. Do mâu thuẫn căng thẳng anh chị sống ly thân và không còn quan tâm nhau. Anh L và chị D cùng làm đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật. Việc thuận tình ly hôn là tự nguyện nên chấp nhận.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị D có 2 con chung là Nguyễn Thị N, sinh ngày 23 tháng 12 năm 2006 và Nguyễn Thị N, sinh ngày 29 tháng 9 năm 2013. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cho anh Nguyễn Văn L trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Thị N, chị Nguyễn Thị D trực tiếp nuôi con Nguyễn Thị N cho đến khi các con đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Xét việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

Về tài sản và nợ chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị D tự thỏa thuận với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị D thỏa thuận anh L nhận nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên chấp nhận.

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con của anh Nguyễn Văn L, chị Nguyễn Thị D ngày 02 tháng 01 năm 2019, anh L và chị D đã thuận tình ly hôn và thỏa thuận việc nuôi con. Việc thỏa thuận của anh L và chị D là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con Nguyễn Thị N, sinh ngày 23 tháng 12 năm 2006 cho anh Nguyễn Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Nguyễn Thị N, sinh ngày 29 tháng 9 năm 2013 cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản và nợ chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị D tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn L nhận nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền anh L đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0017042 ngày 02 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Anh Nguyễn Văn L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ