- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 11/2019/QĐST- HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN | Ba Đồn, ngày 08 tháng 3 năm 2019 |
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - sinh năm 1972. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường L, thị xã B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Trần Văn T - sinh năm 1980. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường L, thị xã B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Hai bên thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên là Trần Anh D, sinh ngày 17/6/2005 và Trần Thị Ánh H, sinh ngày 27/02/2010. Hai bên đương sự thỏa thuận giao hai con chung cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Trần Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi hai con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) kể từ tháng 3/2019 cho đến khi các con chung lần lượt đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để nuôi sống bản thân. Sau ly hôn anh Trần Văn T có quyền qua lại thăm nom con, không ai được ngăn cản.
- Về quan hệ tài sản: Hai bên đương sự thống nhất không có tài sản chung.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và nộp thay anh T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, để sung vào công quỹ Nhà nước. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B, tỉnh Quảng Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002308 ngày 21 tháng 01 năm 2019. Chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã B; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS thị xã B; - Các đương sự; - UBND phường L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Anh Tuấn |