vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh NC và chị NTBH.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Anh NC và chị NTBH có 02 con chung là NQT, sinh ngày 10/12/1999 và NĐKT, sinh ngày 28/01/2012. Anh C và chị H thỏa thuận giao cháu KT cho chị NTBH tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi thành niên, đủ 18 tuổi. Còn cháu QT đã thành niê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh NC và chị NTBH.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AYUN PA
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST-HNGĐAyun Pa, ngày 04 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2019/TLST/HNGĐ, ngày 12 tháng 3 năm 2019 giữa;

- Nguyên đơn: Chị NTBH, sinh năm 1980;

Địa chỉ: BK, xã IS, thị xã AP, tỉnh GL.

- Bị đơn: Anh NC, sinh năm 1978;

Địa chỉ: BK, xã IS, thị xã AP, tỉnh GL.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh NC và chị NTBH.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Anh NC và chị NTBH có 02 con chung là NQT, sinh ngày 10/12/1999 và NĐKT, sinh ngày 28/01/2012. Anh C và chị H thỏa thuận giao cháu KT cho chị NTBH tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi thành niên, đủ 18 tuổi. Còn cháu QT đã thành niên và tự lập được nên anh C và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H không yêu cầu anh C phải cấp dưỡng nuôi con.

Vì lợi ích của con khi cần thiết đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2.2 Về tài sản chung, nợ chung: Anh NC và chị NTBH không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3 Về án phí: Hòa giải thành được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm, án phí của vụ án là 150.000 đồng các đương sự phải chịu. Chị NTBH tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0001952, ngày 12/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai.

Hoàn trả lại cho chị NTBH số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ