- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T xin ly hôn Lê Thị Hồng O"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: *Nguyên đơn Anh Nguyễn Văn T , sinh năm: 1977 Trú quán: Thôn P, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:11/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 21 tháng 05 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 22/2019/TLST-HNGĐ ngày 27/02/2019 về việc “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa các đương sự: *Nguyên đơn Anh Nguyễn Văn T , sinh năm: 1977 Trú quán: Thôn P, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn anh Nguyễn Văn T: Luật sư Nguyễn Văn H – VPLS H và cộng sự- Đoàn luật sư tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Chị Lê Thị Hồng O, sinh năm: 1985 Trú quán: Thôn P, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Lao động tại nước ngoài hiện đã về Việt Nam. Căn cứ vào Điều 212 , Điều 213 và khoản 4, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/5/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: *Nguyên đơn Anh Nguyễn Văn T , sinh năm: 1977 Trú quán: Thôn P, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn anh Nguyễn Văn T: Luật sư Nguyễn Văn H – VPLS H và cộng sự- Đoàn luật sư tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Chị Lê Thị Hồng O, sinh năm: 1985 Trú quán: Thôn P, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Lao động tại nước ngoài hiện đã về Việt Nam. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị Hồng O có 01 con chung. Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị Hồng O thỏa thuận: Để chị Lê Thị Hồng O nuôi 01 con chung là cháu Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 09/03/2004. Về cấp dưỡng nuôi con chung anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị Hồng O thỏa thuận: Anh Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 đồng/ 1 tháng và 06 tháng thanh toán 01 lần, anh Nguyễn Văn T sẽ thanh toán trực tiếp cho chị Lê Thị Hồng O. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung từ 01/6/2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. *Về tài sản chung, công nợ: anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị Hồng O không đề nghị tòa án giải quyết. *Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn và phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Nhưng được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp tại biên lai số: AA/2018/0000225 ngày 27/02/2019 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Giang. Xác nhận anh T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang; - Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Giang - UBND xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang - Lưu hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ong Thân Thắng |