- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Kim T1 và Nguyễn Văn Hoàng T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim T1 và ông Nguyễn Văn
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 03 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1177/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12
năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim T1 – sinh năm 1987;
Địa chỉ: Đường A, Phường B, quận C, TP. Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Hoàng T2 – sinh năm 1983;
Địa chỉ: Đường A, Phường B, quận C, TP. Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng
12 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim T1 và ông Nguyễn Văn
Hoàng T2
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim T1 và ông Nguyễn Văn Hoàng T2 thuận
tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 194 ngày 27/8/2007 do Ủy ban nhân dân Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp).
- Về con chung: Cả hai có 01 con chung tên là Nguyễn Ngọc Thiên K, sinh ngày
25/4/2008. Cả hai thỏa thuận giao con chung cho bà T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông T2 do bà T1 không có yêu cầu.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay
đổi.
Ông T2 được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Trường hợp ông T2 lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà T1 có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông T2.
Bà T1 cùng gia đình các bên không được cản trở nhau trong việc thăm nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc cá nhân tổ chức theo
qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về T1 sản chung: Cả hai khai không có.
- Về nợ chung: Cả hai khai không có.
- Về án phí: Bà Trần Thị Kim T1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 (Một
trăm năm mươi ngàn) đồng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng bà T1 đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2018/0037557 ngày 10/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. Bà T1 được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng theo biên lai trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Tân Bình; - Chi cục THADS Q.Tân Bình; - UBND P.B, q.C, TP.HCM (để ghi vào sổ hộ tịch đối với giấy CNKH số 194, quyển số 01/2007 ngày 27/8/2007); - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký, đóng dấu) Bành Kim Phượng |