- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị N - Nguyễn Đình G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Đình G 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2019/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 07 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1084/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N – sinh năm 1980 Trú tại: Số nhà 5, ngõ 76/5, phố Y, tổ 10 phường Y, quận H, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình G – sinh năm 1953 Trú tại: Số nhà 5, ngõ 76/5, phố Y, tổ 10 phường Y, quận H, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 56, 81, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Đình G 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Đình G xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Đình D, sinh ngày 18/12/2000. Cháu D đã đủ tuổi trưởng thành nên Tòa án không xét. * Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Đình G xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về khoản nợ chung: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Đình G xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Phạm Thị N tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí LHST, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, hoàn trả chị N 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004588 ngày 10/12/2018 tại Chi cục Thihành án Dânsự Quận Hoàng Mai, Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Hoàng Mai; - Chi cục Thi hành án Q.Hoàng Mai; - UBND xã H, h.H, t.Thanh Hóa; (Giấy ĐKKH số 23 ngày 09/06/2000); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tô Thanh Tú |