- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị H và anh Lê Xuân T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| SỐ: 11/2019/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 23 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 21/2019/TLST - HNGĐ ngày 02.12.2019 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H – sinh 1973
- ĐKNKTT: xã V, huyện T, Thành phố Hà Nội; Trú tại: phố C, xã N, huyện T, Thành phố Hà Nội
* Bị đơn: Anh Lê Xuân T – sinh 1969
- Trú tại: xã V, huyện T, Thành phố Hà Nội
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân Sự;
Căn cứ vào các điều 55,58 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào điểm a khoản 5 điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị H và anh Lê Xuân T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: anh chị có 02 con chung là Lê Hà M sinh 19.03.1997 và Lê Đức T sinh 24.11.2004. Cháu Hà M đã trưởng thành nên không cần bố mẹ nuôi dưỡng. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị giao cháu Đức T cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; Chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tòa không xét. Anh T được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung, nhà ở và công nợ: anh chị không tranh chấp và không yêu cầu tòa án giải quyết. * Về án phí: chị H tự nguyện chịu cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đồng chị H đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 09174 ngày 20 tháng 09 năm 2019 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Trì. Đối trừ chị H được nhận lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội - VKSND huyện Thanh Trì; - Các đương sự; - Cơ quan đăng ký kết hôn. - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Nguyễn Thị Phương |