- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị N và anh Tạ Anh T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| Tßa ¸n nh©n d©n huyÖn Thanh Thuû tØnh Phó Thä | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 11/2019/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 170/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1977
Địa chỉ: Khu 8 thị trấn T, huyện T, tỉnh P
Bị đơn: Anh Tạ Anh T, sinh năm 1974
Địa chỉ: Khu 8 thị trấn T, huyện T, tỉnh P
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị N và anh Tạ Anh T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung Tạ Anh T1, sinh năm 1998 và Tạ Thị Thanh C, sinh ngày 05/11/2003. Anh Tạ Anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tạ Thị Thanh C, sinh ngày 05/11/2003 kể từ tháng 3/2019 cho tới khi cháu C thành niên. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Cháu Tạ Anh T1 đã thành niên nên hai bên không đề nghị tòa án giải quyết.
Hai bên đều có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, về công nợ chung, cho vay và công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị N và anh Tạ Anh T xác định không đề nghị giải quyết nên Tòa án không đặt ra để giải quyết.
- Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị N nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0001460 ngày 25/12/2018 tại chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đươc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Thủy; - THA Dân sự huyện Thanh Thủy - UBND thị trấn T (Nơi đăng ký KH) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Viết Tú |