vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Hương A và ông Cấn Quang B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Bà Vũ Thị Hương A và ông Cấn Quang B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Thương A xin ly hôn Cấn Quang B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Hương A và ông Cấn Quang B.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:11/2019/QĐST-HNGĐThạch Thất, ngày 14 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân dân gia đình thụ lý số 291/2018/TLST-HNGĐ ngày 11/12/2018, giữa:

Nguyªn ®¬n: Bà Vũ Thị Hương A, sinh năm 1972

Địa chỉ: Thôn A1, thị trấn A2, huyện A3, TP. Hà Nội.

BÞ ®¬n: Ông Cấn Quang B, sinh năm 1958

Địa chỉ: Thôn B1, xã B2, huyện A3, TP. Hà Nội.

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/01/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Hương A và ông Cấn Quang B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Bà Vũ Thị Hương A và ông Cấn Quang B thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Bà A, ông B có 02 con chung là cháu Cấn Chiến C, sinh ngày 07/8/2008 và cháu Cấn Minh D, sinh ngày 11/10/2009. Giao bà A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu C và cháu D cho đến khi trưởng thành hoặc có quyết định khác thay thế.

Ông B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà A không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho ông B trong thời gian bà A không yêu cầu.

2.4. Về tài sản, nợ chung: Không có.

2.5. Về án phí: Bà A tự nguyên chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả bà Vũ Thị Hương A số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0001176 ngày 11/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ