- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Công Tráng xin ly hôn chị Lương THị Thủy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Bùi Công T và chị Lương Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số: 11/2019/QĐST- HNGĐ | Sông Mã, ngày 28 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2018/TLST- HNGĐ ngày 03/01/2019, giữa các đương sự sau:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Công T, sinh năm 1976. Nơi ĐKHKTT: Tiểu khu 2, thị trấn T, huyện T, Sơn La. Chỗ ở hiện nay: Tổ 12, thị trấn S, huyện S, Sơn La.
- Bị đơn: Chị Lương Thị T, sinh năm 1984 Nơi ĐKHKTT: Bản P, xã N, huyện S, Sơn La. Chỗ ở hiện nay: Tổ 12, thị trấn S, huyện S, Sơn La.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH, ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về ly hôn.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Bùi Công T và chị Lương Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về con chung: Chị Lương Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Bùi Diệp C, sinh ngày 17/4/2010 cho đến đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Bùi Công T không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị T, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: Anh Bùi Công T nhận nộp án phí xin ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0002258 ngày 03 tháng 01 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Anh Bùi Công T được trả lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Sông Mã; - Tòa án cấp trên; - Chi cục Thi hành án; - UBND xã Nà Nghịu; - Các đương sự; - Lưu Hs. | THẨM PHÁN Phạm Bá Toàn |