vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Toà án tỉnh Lai Châu; Viện kiểm sát nhân dân huyện Phong Thổ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Đồng Thu H và anh Teo Văn Đ thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11 /2019/QĐST-HNGĐPhong Thổ, ngày 19 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 28/2019/TLST – HNGĐ, ngày 15 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Chị Đồng Thu H, sinh năm: 1992. Địa chỉ: Bản V, xã M, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Nơi làm việc: Bản V, xã M, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. + Anh Teo Văn Đ, sinh năm: 1991. Địa chỉ: Bản V, xã M, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Nơi làm việc: Bản V, xã M, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 4 năm 2019. Anh Teo Văn Đ và chị Đồng Thu H đã được Tòa án tiến hành hòa giải nhưng vợ chồng không hàn gắn được tình cảm và giữ nguyên quan điểm là yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và các thỏa thuận cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Đồng Thu H và anh Teo Văn Đ đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Đồng Thu H và anh Teo Văn Đ có 01 con chung là cháu Teo Linh Đ1, sinh ngày 18/01/2016. Chị H và anh Đ thoả thuận, thống nhất: Sau khi ly hôn chị H sẽ có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Teo Linh Đ1 cho đến khi cháu Đ1 đủ 18 tuổi. [3] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đồng Thu H không yêu cầu anh Teo Văn Đ phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. [4] Về tài sản chung: Chị Đồng Thu H và anh Teo Văn Đ tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về nợ chung: Chị Đồng Thu H và anh Teo Văn Đ xác nhận không có nợ chung. [6] Về lệ phí: Chị Đồng Thu H và anh Teo Văn Đ mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Chị H và anh Đ thỏa thuận thống nhất: Toàn bộ lệ phí sẽ do chị H có trách nhiệm chịu thay phần lệ phí mà anh Đ phải nộp. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đồng Thu H và anh Teo Văn Đ thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Chị Đồng Thu H có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Teo Linh Đ1, sinh ngày 18/01/2016 cho đến khi cháu Đ1 đủ 18 tuổi. Anh Teo Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đồng Thu H không yêu cầu anh Teo Văn Đ phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. 1.4. Về tài sản chung: Chị Đồng Thu H và anh Teo Văn Đ tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.5. Về nợ chung: Chị Đồng Thu H và anh Teo Văn Đ xác nhận không có nợ chung. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đồng Thu H và anh Teo Văn Đ mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Chị H và anh Đ thỏa thuận thống nhất: Toàn bộ lệ phí sẽ do chị H có trách nhiệm chịu thay cả phần lệ phí mà anh Đ phải nộp. Vậy chị H phải nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng và được đối trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án chị H đã nộp 300.000 đồng ngày 15/3/2019 theo biên lai số: AA/2010/0002158 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ