vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị L và ông Phạm T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị L và ông Phạm T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị L và ông Phạm T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON RẪY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST- HNGĐKon Rẫy, ngày 11 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 25/2019/TLST- HNGĐ ngày 11/6/2019,về việc “xin ly hôn, nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị L. Sinh năm 197x.

Địa chỉ: Thôn 9, xã Đ, huyện K, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Ông Phạm T. Sinh năm 197x.

Địa chỉ: Thôn 9, xã Đ, huyện K, tinh Kon Tum.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị L và ông Phạm T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị L và ông Phạm T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con chung, Pham Thị Xuân M sinh năm 199x (đã lập gia đình), Phạm Thị Bích P sinh năm 200x (đã trưởng thành và tự lập) và Phạm Thị Diệu M sinh ngày 12/12/200x. Giao cháu Phạm Thị Diệu M (sinh ngày 17/12/200x) cho bà Võ Thị L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con cho đến khi cháu Phạm Thị Diệu M đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng: Ông Phạm T cấp dưỡng nuôi con Phạm Thị Diệu M (sinh ngày 17/12/200x) mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) đến khi cháu M đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền nói trên mà người phải thi hành án chậm cấp dưỡng thì phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Ông Phạm T có quyền thăm nom và chăm sóc con chung mà không ai được cả trở thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí:

Căn cứ vào khoản 3Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147của Bộ luật tố tụng dân sự và căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

+ Về án phí ly hôn sơ thẩm: Bà Võ Thị L và ông Phạm T mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm.

+ Về án phí cấp dưỡng: Ông Phạm T phải chịu tiền án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Chấp nhận sự tự nguyện của bà Võ Thị L, bà Võ Thị L nhận chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng. Tổng cộng bà L phải chịu là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Võ Thị L đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0001525 ngày 11/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ