- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN CAN LỘC TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2019/QĐST-HNGĐ | Can Lộc, ngày 27 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2019/TLST-HNGĐ ngày 13/02/2019 giữa anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1991; Địa chỉ: Xóm D, xã X, Huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh và chị Trần Thị T, sinh năm 1994; Địa chỉ: Xóm D, xã X, Huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành lập ngày 19/02/2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 19/02/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Anh H và chị T thống nhất giao con chung của vợ chồng là Nguyễn Trần Minh K, sinh ngày 08/04/2014 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do chị T và anh H tự thực hiện với nhau, không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh H thống nhất không có nợ chung, không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh H chịu trách nhiệm nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004404 ngày 13 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Hện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
Anh H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Huyện Can Lộc; - Chi cục THADS Huyện Can Lộc; - UBND xã X; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN CAN LỘC Thẩm phán Ngô Thị Thanh |