vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Huy Tr và bà Trần Thị Ch.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Huy Tr và bà Trần Thị Ch thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Huy Tr, bà Trần Thị Ch không có con chung.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Huy Tr và bà Trần Thị Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Huy Tr và bà Trần Thị Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 11/2019/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 103/2018/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Huy Tr, sinh năm 1934; ĐKHKTT: Số 20 hẻm 64/26/7 phố Phan Đình Giót, phường P, quận T, thành phố H. Trú tại: Thôn Trắc Điền, xã Đ, huyện A, tỉnh H. Bị đơn: Bà Trần Thị Ch, sinh năm 1950; Địa chỉ: Số 20 hẻm 64/26/7 phố Phan Đình Giót, phường P, quận T, thành phố H. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Anh Trần Văn T, sinh năm 1967; 2. Chị Nguyễn Thị Thu Ph, sinh năm 1977; Cùng địa chỉ: Số 20 hẻm 64/26/7 phố Phan Đình Giót, phường P, quận T, thành phố H. 3. Ông Phan Văn S, sinh năm 1954; 4. Bà Trần Thị L, sinh năm 1961; Cùng địa chỉ: Số 22 ngách 64/26 phố Phan Đình Giót, phường P, quận T, thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Huy Tr và bà Trần Thị Ch. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Huy Tr và bà Trần Thị Ch thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Huy Tr, bà Trần Thị Ch không có con chung.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Huy Tr và bà Trần Thị Ch xác nhận: Diện tích đất 24,75 m2 trong tổng diện tích đất 58,77 m2 tại địa chỉ căn 20 + 22 nhà A17 -TTQSS X20 Phương Liệt, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BS 046129, 4445/QĐ-UBND số vào sổ cấp GCN: CH00047 do Ủy ban nhân dân quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội cấp ngày 26/8/2014 cho ông Phan Văn S, bà Trần Thị L, bà Trần Thị Ch là tài sản riêng của bà Trần Thị Ch. Bà Trần Thị Ch phải chấp hành mọi quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý đất đai theo quy định của pháp luật. Bà Trần Thị Ch tự nguyện hỗ trợ cho ông Nguyễn Huy Tr số tiền 55.000.000đồng (Năm mươi lăm triệu đồng) ngày 30/12/2019 và số tiền 55.000.000đồng (Năm mươi lăm triệu đồng) ngày 30/12/2020 để ông Tr đi tìm chỗ ở mới.

- Về án phí: Miễn án phí ly hôn sơ thẩm cho ông Nguyễn Huy Tr và bà Trần Thị Ch vì ông Nguyễn Huy Tr, bà Trần Thị Ch là người cao tuổi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ