vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-HC — Hành chính

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 15/07/2019 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số: 54/2018/TLST-HC ngày 10 tháng 12 năm 2018 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai”, giữa: * Người khởi kiện: 1.

VKSND Tỉnh; Cục THADS Tỉnh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số: 54/2018/TLST-HC ngày 10 tháng 12 năm 2018 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai”, giữa: * Người khởi kiện: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST-HCĐồng Tháp, ngày 15 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, điểm g, điểm h khoản 1 Điều 143 và Điều 144 của Luật tố tụng hành chính; Căn cứ vào khoản 3 Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 24/9/2018, ngày 09/10/2018, ngày 09/11/2018 và ngày 15 tháng 11 năm 2018 bà Phạm Thị P, ông Phạm Văn L và bà Phạm Thị Ngọc S đã khởi kiện yêu cầu Tòa án hủy các Văn bản, Quyết định sau: Quyết định số 1349/QĐ-UB ngày 15/11/2001 của Ủy ban nhân dân thị xã Hồng Ngự về việc giải quyết khiếu nại đòi bồi hoàn thành quả lao động của ông Phạm Văn H ngụ ấp An T, xã An B với 28 hộ dân cư ngụ tại ấp An T và An L, xã An B; Quyết định số 512/QĐ-UB.ND ngày 16/10/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc giải quyết đơn của ông Phạm Văn H ngụ ấp An T xã An B, huyện Hồng N, khiếu nại với 28 hộ dân về bồi hoàn thành quả lao động đất đai; Thông báo số 91/TB-UBND ngày 18/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, chấm dứt thụ lý, xem xét, giải quyết khiếu nại. Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 116 - Luật tố tụng hành chính: “2. Thời hiệu khởi kiện đối với từng trường hợp được quy định như sau: a) 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc” Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án và tại Biên bản lấy lời khai ngày 06 tháng 3 năm 2019, ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp, bà Phạm Thị Ngọc S đã khai: Ông Hiểu đã nhận được Quyết định số 1349/QĐ-UB ngày 15/11/2001 của Ủy ban nhân dân thị xã Hồng N vào năm 2001, Quyết định số 512/QĐ-UB.ND ngày 16/10/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp vào năm 2002. Từ khi ông H nhận Quyết định số 512, bà Sương được ông H ủy quyền tiếp tục khiếu nại, bà S chỉ khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, các Ban ngành của Tỉnh Đồng Tháp và ở cấp Trung ương, chưa khởi kiện đến Tòa án, cho đến ngày 24/9/2018 bà mới nộp đơn khởi kiện đến Tòa án. Như vậy: Đến ngày 24/9/2018, người khởi kiện mới nộp đơn khởi kiện đến Tòa án là đã hết thời hiệu khởi kiện theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng hành chính. Đối với Thông báo chấm dứt thụ lý, xem xét, giải quyết khiếu nại số 91/TB-UBND ngày 18/7/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, đây không phải là quyết định hành chính được quy định tại khoản 1 Điều 3 - Luật tố tụng hành chính nên không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 143 - Luật tố tụng hành chính.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số: 54/2018/TLST-HC ngày 10 tháng 12 năm 2018 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai”, giữa: * Người khởi kiện: 1. Phạm Thị P, sinh năm 1947; Địa chỉ: Số , đường Lê Quốc T, phường Phú Thọ H, Quận Tân P, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Phạm Văn L, sinh năm 1956; Người đại diện theo ủy quyền của Phạm Thị P, Phạm Văn L: Bà Phạm Thị Ngọc S, sinh năm 1960 (theo văn bản ủy quyền ngày 05/9/2018); Cùng địa chỉ: Số, Khóm An T, phường An L, thị xã Hồng N, tỉnh Đồng Tháp. 3. Phạm Thị Ngọc S, sinh năm 1960; Địa chỉ: Số , Khóm An T, phường An L, thị xã Hồng N, tỉnh Đồng Tháp. * Người bị kiện: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Hồng N; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hùng T, Chức vụ: Chủ tịch; Địa chỉ: Khóm An T, phường An L, thị xã Hồng N, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo ủy quyền của Chủ tịch UBND thị xã Hồng N: Ông Đặng Văn N, Chức vụ: Phó Chủ tịch (theo văn bản ủy quyền số 09/GUQ-UBND ngày 29/01/2019); Địa chỉ: Đường Trần P, khóm An T, phường An L, thị xã Hồng N, tỉnh Đồng Tháp. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện Chủ tịch UBND thị xã Hồng N: Ông Bùi Phi H, Chức vụ: Phó trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Hồng N; Địa chỉ: Đường Trần P, khóm An T, phường An L, thị xã Hồng N, tỉnh Đồng Tháp. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn D, Chức vụ: Chủ tịch; Địa chỉ: Số, đường , Phường, thành phố Cao L, tỉnh Đồng Tháp. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Ông Huỳnh Thanh S, Chức vụ: Trưởng Ban tiếp công dân, Văn phòng UBND tỉnh Đồng Tháp; Địa chỉ: Số, đường Võ Trường T, Phường, thành phố Cao L, tỉnh Đồng Tháp. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Phạm Công V, sinh năm 1953; Địa chỉ: Khóm An T, phường An L, thị xã Hồng N, tỉnh Đồng Tháp. 2. Phạm Vĩnh Khoa P, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số, khu Bình Đ, Phường, Quận, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Võ Thị K; Địa chỉ: Khóm An T, phường An L, thị xã Hồng N, tỉnh Đồng Tháp. 2. Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu. Về án phí: Hoàn trả lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí cho bà Phạm Thị Ngọc S đã nộp theo biên lai thu số 0000452 ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát Tỉnh có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Cỡ chữ