- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đòng mua chuyên nhượng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 11/2019/QĐST-DSTC | Điện Biên Phủ, ngày 22 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ông Vũ Đức V; địa chỉ: Xã T, huyện Đ, tỉnh B;
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M và ông Lò V; địa chỉ: Tổ dân phố 03, phường N, thành phố Đ, tỉnh B;
Người đại diện theo ủy quyền của ông Lò V: Bà Nguyễn Thị M; địa chỉ: Tổ dân phố 03, phường N, thành phố Đ, tỉnh B;
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị L (Tên khác: Nguyễn Thị Kim L); địa chỉ: Tổ dân phố 16, phường M, thành phố Đ, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số công chứng 458 ngày 02/12/2016 của Văn phòng công chứng N, giữa bên chuyển nhượng bà Nguyễn Thị M, ông Lò V và bên nhận chuyển nhượng ông Vũ Đức V.
- Bà Nguyễn Thị M và ông Lò V có trách nhiệm trả cho ông Vũ Đức V tổng số tiền 292.175.000 đồng (Hai trăm chín mươi hai triệu một trăm bẩy lăm nghìn đồng); bao gồm:
+ Tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất 175.000.000 đồng;
+ Tiền để chuyển đổi đất 20.000.000 đồng;
+ Tiền đầu tư xây dựng trên đất 40.000.000 đồng;
+ Tiền bồi thường 25.000.000 đồng ;
+ Tiền lãi 32.175.000 đồng (9% trong 22 tháng của số tiền 195.000.000 đồng tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tiền để chuyển đổi đất đã giao nhận).
- Ông V rút một phần yêu cầu khởi kiện ban đầu đối với số tiền là 103.925.000 đồng.
- Án phí:
+ Bà Nguyễn Thị M và ông Lò V chịu một nửa tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 3.652.188 đồng (Ba triệu sáu trăm năm mươi hai nghìn một trăm tám mươi tám đồng).
+ Ông Vũ Đức V chịu một nửa tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 3.652.188 đồng (Ba triệu sáu trăm năm mươi hai nghìn một trăm tám mươi tám đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền 9.902.500 đồng (Chín triệu chín trăm linh hai nghìn năm trăm đồng) tạm ứng án phí đã nộp; trả lại cho ông Việt 6.250.312 đồng (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn ba trăm mười hai đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2016/0002216 ngày 01 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh B.
- Nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Vũ Đức V cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải trả, hàng tháng bà Nguyễn Thị M và ông Lò V còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân TP Đ;
- Tòa án tỉnh B;
- Thi hành án dân sự TP.Đ;
- Kế toán;
Vũ Thị Nhung
- Lưu hồ sơ vụ án.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: /2018/QĐST-DSTC
Điện Biên Phủ, ngày 19 tháng 6 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 75/TLST-DSTC ngày 31 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP ĐBP; - Chi cục THSDS TPĐBP; - Lưu VP, KT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Nhung |