- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2019/QĐST-DSST | Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2019/TLST-DSST ngày 26 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (V)Địa chỉ trụ sở: Tầng 1 ( tầng trệt) và tầng 2 Tòa nhà Salling T, số 111A P, phường B, Quận 1, Thành phố H; Đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Tổng Giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Văn T- Cán bộ ngân hàng (Theo giấy 423, 19.19 ngày 08/8/2019).
- Bị đơn :
1. Ông Phạm Đức H
- Sinh năm 1975
2. Bà Phạm Thị Hải Y - Sinh năm 1975 Cùng trú tại: Số 13 ngách 6/100 Vĩnh Phúc, phường Vĩnh Phúc, quận Ba Đình, thành phố Hà Nộị.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ngân hàng TMCP Qvà ông Phạm Đức H, bà Phạm Thị Hải Y cùng xác nhận: Tính đến ngày 30/10/2019 ông Hạnh và bà Yến còn nợ Ngân hàng V theo Hợp đồng tín dụng số 5.085.040.18.HĐTD ngày 19/09/2018 và Thẻ tín dụng quốc tế VIB Platium mở theo Đơn yêu cầu cấp tín dụng và mở tài khoản cá nhân ngày 31/08/2018, Số thẻ tín dụng: 5138921501230594, Số tài khoản thẻ: 000000000166498 với tổng số tiền nợ gốc và lãi là: 2.247.419.608 (Hai tỷ, hai trăm bốn mươi bẩy triệu, bốn trăm mười chín nghìn, sáu trăm linh tám) đồng, cụ thể:
+ Theo Hợp đồng tín dụng số 5.085.040.18.HĐTD ngày 19/09/2018: Nợ gốc: 1.960.040.000 đồng; Lãi trong hạn: 118.191.030 đồng; Lãi quá hạn 8.314.463 đồng; Tổng nợ: 2.086.545.493 đồng.
+ Theo Thẻ tín dụng quốc tế VIB Platium mở theo Đơn yêu cầu cấp tín dụng và mở tài khoản cá nhân ngày 31/08/2018, Số thẻ tín dụng: 5138921501230594, Số tài khoản thẻ: 000000000166498: Nợ gốc: 98.989.665 đồng; Lãi trong hạn: 22.770.500 đồng; Lãi quá hạn: 39.113.990 đồng; Tổng nợ: 160.874.115 đồng.
2.2. Ông Phạm Đức H và bà Phạm Thị Hải Y cam kết chậm nhất là ngày 30/11/2019 ông bà sẽ thanh toán toàn bộ dự nợ (theo Hợp đồng tín dụng số 5.085.040.18.HĐTD ngày 19/09/2018 và Thẻ tín dụng quốc tế VIB Platium mở theo Đơn yêu cầu cấp tín dụng và mở tài khoản cá nhân ngày 31/08/2018, Số thẻ tín dụng: 5138921501230594, Số tài khoản thẻ: 000000000166498) tạm tính đến ngày 30/10/2019 là: 2.247.419.608 (Hai tỷ, hai trăm bốn mươi bẩy triệu, bốn trăm mười chín nghìn, sáu trăm linh tám) đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 30/10/2019) ông Phạm Đức H và bà Phạm Thị Hải Y còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
2.3. Trong trường hợp ông Phạm Đức H, bà Phạm Thị Hải Y không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng V có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ Căn hộ 06 – Nhà N10 – TTQĐ BTTM, phường P, quận T, thành phố H. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 716868, MS: 10103158093-01, Hồ sơ gốc số 3628.2004.QĐUB/9466.2004 do Sở tài nguyên môi trường và nhà đất Hà Nội TUQ UBND Thành phố Hà Nội cấp ngày 07/11/2005 cho bà Phạm Thị Hải Y.
Ông Phạm Đức H và bà Phạm Thị Hải Y phải tiếp tục thanh toán số tiền nợ gốc và lãi còn thiếu sau khi đã khấu trừ giá trị tài sản bảo đảm bị xử lý để thu hồi nợ cho đến khi tất toán khoản vay.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Đức H và bà Phạm Thị Hải Y tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 38.474.196 (Ba mươi tám triệu, bốn trăm bảy mươi bốn nghìn, một trăm chín mươi sáu) đồng.
Ngân hàng TMCP Q không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 36.500.000 (Ba mươi sáu triệu, năm trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0005744 ngày 26/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ba Đình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Minh Huệ |