- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA-TP HÀ NỘI SỐ: 11/2019/QĐST- DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ứng Hoà, ngày 05 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân năm 2015; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số : 35/2019/TLST - DS ngày 17 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
- Nguyên đơn : Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1953 Trú tại : Thôn T, xã M, huyện U, Thành phố Hà Nội. -Bị đơn : + Chị Nguyễn Thị C sinh năm 1966; + Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1968 Đều trú tại : Thôn T, xã M, huyện U, Thành phố Hà Nội. (Anh B có văn bản ủy quyền 19/7/2019 cho chị C tham gia tố tụng).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan : Ông Lê Văn X, SN 1954 Trú tại : Thôn T, xã M, huyện U, Thành phố Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau : 2.1. Chị Nguyễn Thị C xác nhận : Chị và chồng là anh Nguyễn Văn B có vay tiền của bà Nguyễn Thị V và ông Lê Văn X; nay còn nợ bà V, ông Xsố tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng). 2.2. Các bên thống nhất thỏa thuận, phương thức thành toán :
- Phương thức thanh toán : Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn B phải có nghĩa vụ thanh toán trả bà Nguyễn Thị V và ông Lê Văn X số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) được chia thành 3 lần, cụ thể : + Lần 1 : Chậm nhất đến hết ngày 30/11/2019 chị C, anh B trả bà V, ông X là 10.000.000đ (Mười triệu đồng); + Lần 2 : Chậm nhất đến hết ngày 29/02/2020 chị C, anh B trả bà V, ông X là 10.000.000đ (Mười triệu đồng); + Lần 3 : Chậm nhất đến hết ngày 30/5/2020 chị C, anh B trả bà V, ông X là 10.000.000đ (Mười triệu đồng);
- Lãi suất : Nguyên đơn không yêu cầu trả lãi nên bị đơn không phải trả lãi, số tiền lãi đã trả các bên không yêu cầu tòa giải quyết;
- Trường hợp chị C, anh B vi phạm bất kỳ lần thanh toán nào theo thỏa thuận nêu trên thì bà V, ông X có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án để thu hồi toàn bộ khoản nợ theo quy định pháp luật. 2.3. Về án phí : Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Điều 2 Luật người cao tuổi :
- Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn B phải chịu 750.000đồng (Bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự;
- Bà Nguyễn Thị V được miễn toàn bộ số tiền 750.000đồng (Bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự vì là người cao tuổi nên được hoàn lại số tiền 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ứng Hoà theo biên lai số 0009231 ngày 17 tháng 7 năm 2019. 3. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TANDTP Hà Nội; - VKSND huyện Ứng Hoà; - Chi cục T.H.A DS huyện Ứng Hoà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Trung |